Vô Cực CôngVô Cực Công  HomeHome  CalendarCalendar  GalleryGallery  FAQFAQ  RegisterRegister  Log inLog in  SearchSearch  
Forum of ThaiCucQuyen.org has been moved to http://taichi.friendhood.net/forum.htm Thank you for visiting us .... Please come back soon.
Similar topics
Latest topics

Share | 
 

 Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức

View previous topic View next topic Go down 
AuthorMessage
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Fri 17 Jul - 19:32

Danh xưng 132 thức của bài Thái Cực Chưởng

(trích từ website: http://thaicucquyen.com/forum/viewtopic.php?f=1&t=232&st=0&sk=t&sd=a )

1/ Dự bị thức
2/ Thủ bảo thái cực
3/ Vận tả biên
4/ Phết chưởng hạ trầm
5/ Thôi bế chưởng
6/ Bảo hổ qui sơn
7/ Thôi sơn đảo trụ
8/ Dẫn long nhập hải
9/ Thuận phong tảo diệp
10/ Đề thủ thượng thế
11/ Bộc tâm chưởng
12/ Chuyển thân trung định
13/ Bộc diện chưởng
14/ Lãm tước vĩ
15/ Đơn tiên
16/ Ngọc hoàn tà phi
17/ Chuyển thân lãm tước vĩ
18/ Phết cảnh chưởng
19/ Ngọc hoàn tà phi
20/ Thoái bộ liêu âm chưởng
21/ Toạ mã khai cung
22/ Ngọc hoàn tà phi
23/ Thoái bộ liêu âm chưởng
24/ Toạ mã khai cung
25/ Đơn phụng triều dương
26/ Bộc diện chưởng
27/ Đảo liễn hầu
28/ Hữu dã mã phân tông
29/ Tả dã mã phân tông
30/ Hải để lao nguyệt
31/ Đề cung đãi phóng
32/ Bạch xà thổ tín
33/ Kim kê độc lập
34/ Như phong tự bế
35/ Bảo hổ qui sơn
36/ Tả phết cảnh chưởng
37/ Thượng bộ xuyên châu
38/ Ngọc hoàn tà phi
39/ Bạch hạc thôn kiếm
40/ Đơn tiên
41/ Lãm tước vĩ
42/ Dã mã phân tông
43/ Chuyển thân trung định
44/ Độc phách hoa sơn
45/ Hải để châm
46/ Dã mã phân tông
47/ Kim châm thám hải
48/ Loan cung xạ hổ
49/ Bộc tâm chưởng
50/ Thượng bộ dã mã phân tông
51/ Ngọc hoàn tà phi
52/ Như phong tự bế
53/ Tả hạ thế
54/ Thập tự thủ
55/ Lược sí thích cước
56/ Hữu bát vân thủ
57/ Tả bát vân thủ
58/ Dã mã phân tông
59/ Ngọc hoàn tà phi
60/ Như phong tự bế
61/ Sao công diêu lỗ
62/ Thuận thủ khiên dương
63/ Hữu liêu âm cước
64/ Ngọc hoàn tà phi
65/ Thuận thuỷ thôi châu
66/ Dã mã phân tông
67/ Bạch hạc thôn kiếm
68/ Lãm tước vĩ
69/ Chuyển thân như phong tự bế
70/ Đái mã qui tào
71/ Vận thái cực
72/ Hữu hạ thế
73/ Phiên thân cái ấn
74/ Tả hữu kim kê độc lập
75/ Bạch hạc thôn kiếm
76/ Dịch để châm
77/ Mỹ nhân chiếu kính
78/ Như phong tự bế
79/ Đái mã qui tào
80/ Nghinh diện chưởng
81/ Hoài trung bảo nguyệt
82/ Cao thám mã
83/ Thuận thủ khiên dương
84/ Tả liêu âm cước
85/ Như phong tự bế
86/ Bạch viên hiến quả
87/ Toạ mã khai cung
88/ Bạch hạc thôn kiếm
89/ Chuyển thân liêu âm chưởng
90/ Toạ mã khai cung
91/ Thủ huy tì bà
92/ Mã hậu thôi tiên
93/ Liêu âm chưởng
94/ Toạ mã khai cung
95/ Bát vân yểm nguyệt
96/ Thượng bộ xạ tất châm
97/ Dịch để châm
98/ Thủ huy tì bà
99/ Sư tử trương khẩu
100/ Đề thủ thượng thế
101/ Chuyển thân dịch để châm
102/ Hữu bát vân thủ
103/ Tả bát vân thủ
104/ Thiên vương thác tháp
105/ Thủ huy tì bà
106/ Thượng bộ dã mã phân tông
107/ Liêu âm chưởng
108/ Phiến thông bối
109/ Độc phách hoa sơn
110/ Bàn long thủ
111/ Cao thám mã
112/ Khôi tinh thích đẩu
113/ Dã mã phân tông
114/ Xuyên yêu chưởng
115/ Như phong tự bế
116/ Ngư nhân tát võng
117/ Toạ mã khai cung
118/ Đả hổ thế
119/ Dã mã phân tông
120/ Ngọc hoàn tà phi
121/ Hộ tâm chưởng
122/ Lãm tước vĩ
123/ Đơn tiên
124/ Âm dương chưởng
125/ Như phong tự bế
126/ Ngọc hoàn tà phi
127/ Bạch hạc thôn kiếm
128/ Đơn tiên
129/ Linh miêu bổ thử
130/ Bát vân kiến nguyệt
131/ Kim đồng phụng ấn
132/ Thái cực hoàn nguyên
________________________________________

Danh xưng 132 thức bằng tiếng Anh của bài Thái Cực Chưởng
(trích từ website: http://www.sifulee.com/taichi-jeung-postures.phtml )

These are the 132 postures of the first form of Tai Chi Jeung. The form is also Called Tai Chi Jeung.

1. Ready position
2. Begin Tai Chi
3. Turn to the left
4. Drop the palm
5. Press forward
6. Carry the tiger back to the mountain
7. Pushing the mountain to break the pole
8. Direct the dragon back to the sea
9. Sweep the leaves
10. Raise the hand and set up
11. Strike to the opponent's face
12. Turn and block the middle
13. Strike to the opponent's face
14. Grasp the bird's tail
15. Single whip
16. Diagonal flying
17. Turn and grasp the bird's tail
18. Chop to the neck
19. Diagonal flying
20. Strike to the groin
21. Ride on the horse and open the bow
22. Diagonal flying
23. Strike to the groin
24. Ride on the horse and open the bow
25. Phoenix facing the sun
26. Hit the face with open palm
27. Fall back and twist like monkey
28. Parting the wild horse's mane right
29. Parting the wild horse's mane left
30. Scoop the moon under the water
31. Open the bow ready to release
32. Snake stretches its tongue
33. Golden Rooster stands on one leg
34. Apparent counter and closure
35. Carry the tiger back to the mountain
36. Strike the neck
37. Step forward and thrust
38. Diagonal flying
39. White crane swallows the sword
40. Grasp the bird's tail left
41. Single whip
42. Parting the wild horse's mane right
43. Neutral position
44. Striking the rock
45. Sea bottom needle
46. Parting the wild horse's mane right
47. Gold needle visits the sea
48. Open the bow and shoot the tiger
49. Strike to the opponent's heart
50. Step forward, Parting the wild horse's mane right
51. Diagonal flying
52. Apparent counter and closure
53. Snake creeps down
54. Cross hands
55. Spread the wing and kick
56. Wave hands like clouds right
57. Wave hands like clouds left
58. Step forward, Parting the wild horse's mane right
59. Diagonal flying
60. Apparent counter and closure
61. Row the boat
62. Carry the goal
63. Kick to the groin
64. Diagonal flying
65. Pushing the boat down the stream
66. Wild horse's mane forward
67. White crane swallows the sword
68. Turn around, grasp the bird's tail
69. Apparent counter and closure
70. Carry the horse back to the stable
71. Moving the Tai Chi
72. Down position
73. Turn around and stamp the letter
74. Golden Rooster stands on one leg
75. White crane swallows the sword
76. Hide the needle under the arm
77. Beautiful lady looks in the mirror
78. Apparent counter and closure
79. Carry the horse back to the stable
80. Open strike to the face
81. Holding the moon
82. High pat on horse
83. Carry the goal
84. Kick to the groin
85. Apparent counter and closure
86. White ape delivers the fruit
87. Ride on the horse and open the bow
88. White crane swallows the sword
89. Strike to the groin
90. Ride the horse and open the bow
91. Playing the guitar
92. Whip the horse from behind
93. Strike to the groin
94. Ride the horse and open the bow
95. Wave the cloud to cover the moon
96. Shooting the needle to the knee
97. Hide the needle under the arm
98. Playing the guitar
99. Lion opens it's mouth
100. Raise the arm and lift up
101. Spin and hide the needle under the arm
102. Wave hands like clouds right
103. Wave hands like clouds left
104. Heaven King lifts the castle
105. Playing the guitar
106. Wild horse's mane left
107. Kick to the groin
108. Fan through the back
109. Striking the back
110. Dragon head
111. High pat on horse
112. Demon kick
113. Wild horse's mane left
114. Thrust to the kidney with opwn hand
115. Apparent counter and closure
116. Fisherman spreads the net
117. Ride the horse and open the bow
118. Striking tiger posture
119. Wild horse's mane right
120. Diagonal flying
121. Cover the heart with the palm
122. Grasp the bird's tail
123. Single whip
124. Yin Yang palm
125. Apparent counter and closure
126. Diagonal flying
127. White crane swallows the sword
128. Single whip
129. Wise cat captures the rat
130. Wave the cloud and see the moon
131. Golden child holding the stamp
132. Retreat of Tai Chi

________________________________________
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 1:03

1. Dự bị thức:

Đứng thẳng, hai bàn chân song song sát nhau. Qui ước là hướng về hướng Bắc. Hai tay buông thõng hai bên người, ngón tay buông lỏng, vai cũng buông lỏng. Đỉnh đầu như treo. Ý tập trung theo dõi toàn thân và hơi thở.

Chú:

Thầy nói là buông lỏng nhưng không phải buông lỏng (tự tùng phi tùng)

Thức này đứng càng lâu càng thấm, như trạm trang công vậy.

Ý theo dõi toàn thân thì quên hơi thở, mà theo dõi hơi thở thì quên toàn thân. Vậy thì để kệ nó vậy.

Đây là thức khởi đầu và cũng là thức kết thúc bài quyền. Ở mọi thức khác của TCQ thì là vận động, nên chia âm dương. Còn thức này không động, tức là tĩnh, tức là hợp. Là âm dương bất phân. Giống như vô cực.


Dự bị thức:


1taiji.JPG



2. Thủ bảo thái cực


Dùng ý đưa hai cẳng tay (từ chỏ đến cổ tay) từ từ đi lên đến ngang eo, hai lòng bàn tay tựa như ôm trái banh.

Tiếp tục toàn bộ 2 cánh tay đi lên đến khi hai bàn tay cao ngang mắt. Chỏ trầm.

Chú:
Chân như vốn tịch mịch và lặng lẽ, vì đâu mà sinh ra sơn hà đại địa. Vô cực vốn không động tại sao lại sinh âm dương chuyển động. Hai tay buông lỏng hai bên thân, không có ý động thì không thể nào cất lên được. Đây là thức khó nhất, từ không thành có.

Ngón cái và ngón trỏ (hổ khẩu) cong tạo thành hình chữ C. Ba ngón còn lại sát vào ngón trỏ

2. Thủ bảo thái cực:


2aTaiji.JPG

b:


2bTaiji.JPG


c:


2cTaiji.JPG



3. Vận tả biên


Xoay thân trên và 2 tay qua bên trái, hướng Tây. Hai chân vẫn bám chặt đất, kình căn tại cước.

3. Vận tả biên:


3aTaiji.JPG

b:


3bTaiji.JPG

4. Phết chưởng hạ trầm:


Rùn chân xuống. Hai tay cũng chìm xuống, đồng qui về eo trái. Tay phải nằm trong, tay trái nằm ngoài, úp trên tay phải. Mắt vẫn nhìn về hướng Tây.

4. Phết chưởng hạ trầm:
4a:


4aTaiji.JPG

4b:


4bTaiji.JPG

5. Thôi bế chưởng:


* Nhón gót chân trái, xoay người qua phải về hướng Đông.
Sức nặng chuyển về chân trái, nhón gót chân phải, thả thẳng gót chân phải ra hướng Đông. Hai tay nâng lên trước vai trái.

* Duỗi thẳng chân trái, gập cong chân phải. Sức nặng chuyển sang chân trước, thành cung mã. Hai tay vẫn liền nhau đẩy ra phía trước. Bàn tay phải nằm ngang, lòng hướng vào trong. Bàn tay trái nằm đứng, lòng hướng ra trước. Hai bàn tay vẫn đối diện, sát nhau. Mắt nhìn về hướng Đông. Hai cánh tay vẫn là 2 hình cung, cánh phải cong ngang, cánh trái cong đứng.

Chú:
* nhớ lời thầy dạy: Đừng có lăng xăng. Chú tâm vào từng động tác. Làm cho ngay ngắn và đúng. Đó là khí công vậy.

* khi chuyển từ Thái Cực Mã qua Cung Mã, kình căn tại cước.

5. Thôi bế chưởng:


5aTaiji.JPG


5b :


5bTaiji.JPG

5c :


5cTaiji.JPG

5d :


5d.taiji.JPG


5e:


5eTaiji.JPG

5f: Giống như 5e nhưng nhìn từ hướng đông (bên phải )


5fTaiji.JPG



6/ Bảo hổ qui sơn:


- Xoay eo và thân qua trái, tay phải theo đà xoay của vai phải, duỗi ra trước, bàn tay úp, tay trái thành xoay ngửa lên, ở cạnh chỏ phải. Mắt nhìn theo tay phải, hướng Đông.

- Sức nặng chuyển về chân sau (chân trái) thành Thái Cực mã, mũi chân phải nhấc lên. Hai tay thu về bên eo trái. Bàn tay phải úp trên bàn tay trái, gần như vuông góc với nhau. Chỏ trầm, khép.



6. Bảo hổ qui sơn:


6aTaiji.JPG (4.85 KiB)



6b:


6bTaiji.JPG (4.64 KiB)


6c:


6cTaiji.JPG



Chú:

Những gì đúng là do thầy tôi dạy, còn những gì sai sót là do tôi mô tả không đạt tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Động tác kéo về này thì tay trái làm chủ, còn tay phải đi theo làm khách. Chúng ta phần lớn thuận tay phải nên phải chú ý hơn.

Mắt nhìn theo tay kéo về hướng Bắc.




7/ Thôi sơn đảo trụ:

- Xoay eo và thân qua phải, về hướng Đông. Bàn tay phải theo đà động tác trước lộn xuống dưới bàn tay trái. Bàn tay trái lộn lên trên bàn tay phải. Hai tay úp trước ngực, chỏ trầm. Mắt hướng Đông.

- Sức nặng chuyển qua chân trước (chân phải) thành Cung Mã. Hai tay theo động tác chuyển thân, đẩy (tê) tới trước. Hai tay vẫn giữ hình cung. Mắt hướng Đông.

Chú:

Hai tay quấn quít với nhau, như âm dương lộn lên lộn xuống vậy mà.

Thức trước Cung Mã xoay eo, thức này Thái Cực Mã xoay eo. Rất mực uyển chuyển.

7 . Thôi sơn đảo trụ


7aTaiji.JPG


7b:


7bTaiji.JPG (5.04 KiB)


7c:


7cTaiji.JPG




8/ Dẫn long nhập hải:

- Sức nặng chuyển về chân sau (chân trái) thành Thái Cực Mã. Hai tay theo đà của động tác chuyển về, phân khai, bàn tay vẫn úp xuống đất, ngón tay hướng ra trước (hướng đông).

- Trầm chỏ thu về eo.

- Tiếp tục rút tay về cho cổ tay chạm vào eo, đồng thời xoay hai cẳng tay cho lòng bàn tay ngửa lên. Mắt nhìn hướng Đông

Chú:

Động tác ở chủ yếu là ở dưới chân. Tay theo đà chuyển động.

Hai cẳng tay vừa rút về vừa xoay xoắn ốc (loa toàn)


8: Dẩn long nhập hải


8aTaiji.JPG

8b:


8bTaiji.JPG


8c:


8cTaiji.JPG




9/ Thuận phong tảo diệp


- Tay phải chìm xuống dọc theo thân người, thõng xuống. Rồi toàn bộ cánh tay đi lên bên phải, hướng Nam, đến ngang vai. Cánh tay hơi cong. Mắt nhìn theo tay về hướng Nam.

- Cánh tay phải khép vào, chuyển động quanh tròn, lấy vai phải làm tâm, về hướng Đông. Mắt nhìn theo tay.

- Xoay thân người qua trái, về hướng Bắc, mũi chân phải khép vào. Sức nặng chuyển sang chân phải, tiếp tục xoay qua trái về hướng Tây, nhón gót chân trái lên. Cánh tay phải theo động tác xoay của thân, di chuyển về hướng Tây. Chân Điếu Mã, Mắt nhìn hướng Tây.


Chú:

- Vừa xoay người, vừa đứng lên, điếu mã cao. Cao lên để chuẩn bị xuống thấp mà thôi.

- Động tác tay 270 độ, từ Nam qua Đông, qua Bắc qua Tây, kéo toàn thân theo.



9. Thuận phong tảo diệp


9aTaiji.JPG


9b.


9bTaiji.JPG


9c.


9cTaiji.JPG





10/ Đề thủ thượng thế.

- Rùn chân xuống, thân người hơi xoay qua phải, chỏ phải trầm kéo tay xuống, chưởng trái đang ngửa tại eo trái đi qua trước bụng thành thế ôm cầu.

- Đứng thẳng lên trên chân phải, treo đầu gối trái lên hơi khép vào trong, mũi chân trái chỉ xuống đất. Độc lập mã. Tay trái đi lên trước mắt, cánh tay cong, ngón tay xiên lên trời; tay phải đè xuống đến bên phải của eo phải, hơi dang ra

Chú:

- Bàn chân trái như ôm vào gối phải.

- Tư thế đứng trên một chân, hơi giống Chùa Một Cột ở HN ấy. Tay trái giống như cái mái chùa cong.

- Các tư thế chân tay có cấu tạo kiến trúc hài hoà đấy

10. Đề thủ thượng thế.


10Taiji.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 18:31

11. Bộc tâm chưởng.

- Vòng tay phải ra phía sau, xoay ngửa lên. Cuộn vòng lên cao gần tai phải, bàn tay úp. Rùn chân trụ xuống, thả gót trái về hướng Tây.

- Sức nặng chuyển sang chân trước, thành Cung Mã trái. Thân người xoay về hướng Tây. Tay phải theo thân đẩy tới trước, lòng bàn tay hướng tới trước, ngón tay chỉ lên trời. Tay trái trầm chỏ, theo người xoay đi qua bên trái. Cẳng tay dựng đứng. Mắt nhìn hướng Tây.

Chú:

Có người hỏi về ôm cầu ở thức Đề thủ thượng thế, xin trả lời: có nhiều cách ôm cầu.

Về kích thước, có trái cầu nhỏ như trái bóng ping pong như thức Thôi bế chưởng, có trái cầu như bóng tennis, có trái cầu vừa ôm như thân người như thức Thủ bảo thái cực hay vận thái cực, và có trái cầu bự hơn 1 thước (càng bự càng tốt) như thức Sư Tử Trương Khẩu.

Về vị trí, có cách ôm bên hông, có cách ôm trên dưới, có cách ôm xoay vào trong như 69, cũng có cách ôm xoay ra ngoài như 96. Có cách ôm song song, lại có cách ôm vuông góc. Động tác 1 của thức Đề thủ thượng thế này là ôm vuông góc. Tay trái dưới ngửa, hướng Nam Bắc, tay phải trên úp hướng Đông Tây.


11. Bộc tâm chưởng.


11aTaiji.JPG


11b.


11bTaiji.JPG




12. Chuyển thân trung định

- Chuyển sức nặng về chân sau thành Thái Cực Mã, mũi chân trái nhấc lên. Hai tay chìm xuống, tay trái về eo trái, tay phải xuống đùi phải.
- Xoay người qua phải, về hướng Bắc, mũi chân trái khép vào hướng Đông Bắc. Chuyển sức nặng sang chân trái, đồng thời tiếp tục xoay người qua phải, về hướng Đông, nhón gót chân trái lên.
- Thả gót chân phải về hướng Đông. Thái Cực Mã. Tay phải đồng thời đi lên đến ngang mắt, hướng Đông, lòng bàn tay hướng qua trái (hướng Bắc), ngón tay chỉ lên trời, cổ tay và chỏ trầm.

Chú:

Tay phải chìm xuống, xoay người, tay phải đi lên, tất cả tạo thành một vòng cung lớn như đánh võng.


12. Chuyển thân trung định


12aTaiji.JPG


12b.


12bTaiji.JPG



13. Bộc diện chưởng

Sức nặng chuyển sang chân trước (chân phải) Cung Mã. Tay trái từ eo, ngửa đây ra trước; tay phải chìm xuông về dưới tay trái, ngửa.

Khi giữa đường hai bàn tay gặp nhau thì xoay tay trái thành úp, đẩy ra hướng Đông.

13. Bộc diện chưởng


13Taiji.JPG



14. Lãm Tước Vĩ:

- Xoay người qua trái, mắt nhìn hướng Bắc. Do động tác xoay, tay trái ép vào cánh tay phải, chỗ trên chỏ.

- Tay phải dưới chỏ trái gạt vòng ra, lòng bàn tay hướng vào mặt. Đi vòng qua Bắc, qua Đông, người xoay theo, mắt nhìn theo tay phải.

- Tay phải tiếp tục đi vòng qua phải về hương Nam, đồng thời sức nặng chuyển về chân sau. Thái Cực Mă. Mắt nhìn theo tay, hướng Nam.

- Tay phải chìm chỏ thu về eo phải, ngửa. Sức nặng chuyển sang chân trước thành Cung Mã, tay phải theo động tác của thân đẩy ra hướng Đông, vừa đẩy vừa xoay úp (nội triền), lòng tay hướng ra trước (Đông).

Chú:

Một vòng tròn hình trôn ốc, bao gồm cả Bằng Lý Tê Án. Chuyển động chính là do thân người xoay và đồng bộ với chuyển sức nặng chuyển và xoay người đồng bộ với nhau. Tay trái nằm úp trên theo chỏ phải.

14. Lãm tước vĩ


14aTaiji.JPG


14b


14bTaiji.JPG


15. Đơn Tiên

- Theo đà đẩy ra của động tác trước, xoay người qua trái, tay phải vươn ra và rũ xuống thành móc câu. Chân phải xoay về hướng Bắc. Tay trái xoay ngửa trên theo chỏ phải

- Sức nặng chuyển dần sang chân trái thành tọa mã (hướng Bắc), mắt nhìn tay phải móc câu ở hướng Đông Bắc.

- tiếp tục xoay người qua trái, mang tay trái theo, đồng thời chuyển sức nặng sang chân trái thành cung mã trái. Mắt nhìn theo tay trái hướng Tây Bắc.


15.Đơn tiên


15aTaiji.JPG


15b


15bTaiji.JPG



16. Ngọc Hoàn Tà Phi

- Ở thế thứ 15 Đơn tiên, tư thế đang là Cung Mã trái, hướng Tây Bắc. Tiếp tục xoay người qua trái, đồng thời chuyển sức nặng về chân sau thành Thái cực mã, mũi chân trái nhấc lên. Xoay đến hướng Tây Nam, hai tay di chuyển theo thân người xoay.

- Xoay người về hướng Bắc, mũi chân trái khép lại chỉ về hướng Bắc.

- Chuyển sức nặng sang chân trái, nhón gót chân phải đứng lên. Đồng thời, tay phải chìm xuống gần đùi (theo chiều kim đồng hồ), biến thành chưởng. Tay trái vẫn lơ lửng không động, cùng mặt phẳng với vai trái. Tư thế hiện giờ là đứng thẳng trên chân trái, nhìn về hướng Bắc, chân phải nhón gót bên phải.

- Tay phải tiếp tục di chuyển theo chiều kim đồng hồ đi qua bên eo trái. Tay trái ở trên cũng di chuyển theo chiều kim đồng hồ đi qua bên vai phải. Cùng lúc với tay phải di chuyển qua bên trái, chân phải cũng di chuyển theo qua phía bên trái, ra sau chân trái.

Tư thế hiện giờ là đứng chéo chân, chân trái đứng trước , bàn chân trên mặt đất hướng Bắc, chân phải chéo ở sau chỉ có mũi chân chạm đất, tuy nhiên hai bàn chân vẫn song song. Khoảng cách ngang hai chân bằmg vai. Hai tay cũng chéo nhau. Tay phải ở dưới, bàn tay gần eo trái, tay trái ở trên, bàn tay gần vai phải.

Rùn chân, hạ thân người ngồi xuống, đồng thời hai tay di chuyển ngược chiều (bàn tay gặp nhau trước ngực, rồi tiếp tục di chuyển sang hai bên. Tay trái từ cao đi xuống thấp, bên trái, ngang gối, cánh tay cong, ngón tay vẫn chỉ về hướng Bắc. Tay phải đi lên, sang bên phải, cánh tay gấp vuông góc nơi chỏ, bàn tay cao ngang đầu.

Chú:

Ngọc Hoàn mã: Bàn chân trái nằm trên mặt đất, hướng Bắc. Bàn chân phải phía sau nhón gót, nhưng mũi vẫn chỉ hướng Bắc. Cự ly ngang và lấy vai làm chuẩn (Còn tùy theo người béo và gầy mà có sự gia giảm.) Mũi chân sau thì nằm cùng đường ngang với gót chân trước.
Đầu gối phải, cũng phải chéo qua bên trái. Hai chân ôm lấy nhau và chốn đỡ thân người

Sức nặng 80% trên chân trước.

Ngọc hoàn mã cũng là một biện pháp tập trạm trang rất tốt. Các bạn thử giữ tư thế này xem được mấy phút?

Cánh tay trái cong, bàn tay trái ở thấp ngang đầu gối, ngón tay vẫn chỉ hướng Bắc.

Cánh tay phải cong, trên cao, ngón tay chỉ xiên lên trời.

Từ bàn tay trái đi cong lên cánh tay rồi qua vai , rồi qua tay phải, tạo thành một đường xiên, gọi là tà phi (bay xéo) vậy.

16.Ngọc Hòan Tà Phi


16aTaiji.JPG


16b


16bTaiji.JPG


Chú:

Thân người hướng Bắc, đầu xoay qua trái, mắt nhìn hướng Tây



Ngọc Hoàn Mã -- Triệu Sư Phụ


NgocHoanMã.JPG (24.04 KiB) Đã xem 1107 lần.




17. Chuyển thân Lãm Tước Vỹ

Tay phải quơ một vòng, thành bàn tay úp xuống đất, cánh tay cao ngang vai. Tay trái hơi nâng lên, cũng cao ngang vai. Tư thế hai tay giăng ngang, bàn tay úp.

Xoay người qua phải, 180 độ, qua hướng Đông, rồi hướng Nam. Hai chân thành toạ mã, bàn chân song song hướng Nam. Hai tay vẫn giăng ngang

Theo đà xoay người, tay phải cuộn tròn như múc nước, chìm ngón tay xuống và đi xuống ngang bụng qua trái. Bàn tay phải nằm ngửa gần hông trái. Tay trái vẫn úp khép vào ngang ngực thành thế ôm cầu.

Đây là đông tác chuyển thân ôm cầu. Toạ Mã, hướng Nam.

Chú:

Thân người hương Bắc, đầu xoay qua trái, mắt nhìn hương Tây

- Xoay người qua phải 90 độ, hướng Tây. Bàn chân xoay theo, đồng thời chuyển sức nặng sang chân trước (chân phải), duỗi thẳng chân sau (chân trái) thành Cung Mã. Đồng thời, tay phải từ dưới nâng lên ngang ngực, tạo thành thế Bằng. Cánh tay phải cong như chữ C. Tay trái Úp đặt trên khiểu chỏ phải. (Giống thế hữu Bằng của Dương gia, nhưng tay trái đặt trên khiểu chỏ phải.)



17.Chuyển thân lãm tước vĩ


17aTaiji.JPG





- Tiếp tục Xoay người qua phải về hướng Tây Bắc, đồng thời sức nặng chuyển về chân sau thành Thái Cực Mã. Hai tay giữ nguyên, chuyển đông theo thân người. Theo tự nhiên, tay trái hơi dời khỏi tay phải, bàn tay vẫn úp, gần chỏ phải.

- Trầm chỏ phải, bàn tay xoay úp lại. Trầm chỏ trái, bàn tay xoay ngửa lên. Vẫn Thái Cực Mã.

Xoay người qua trái, về hướng Nam. Hia tay úp ngửa, Lý về bên eo trái. Bàn tay phải úp trên bàn tay trái. Hai chỏ sát người. Chân vẫn TC Mã.


17b


17bTaiji.JPG

17c


17cTaiji.JPG


17d


17dTaiji.JPG


18. Phết cảnh chưởng

Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã, đồng thời tay phải chém cạnh bàn tay ra hướng Tây. Cánh tay vẫn cong. Thân người hướng Nam. Mắt nhìn theo tay phải. Tay trái vẫn nằm ngửa tại eo.

18. Phết cảnh chưởng


18Taiji.JPG




19. Hữu ngọc hoàn tà phi:

- Tay trái từ eo trái đi ngược chiều kim đông hồ qua bên phải rồi lên cao ṿng qua bên trái, đồng thời gót chân trái thu vào để bàn chân trái hướng về hướng Nam.

- Tay phải cũng đi ngược chiều kim đồng hồ theo tay trái, lên cao, đồng thời mũi chân phải khép vào về hướng Nam. Tư thế lúc này hai chân song song hướng Nam, Sức nặng trên chân phải 60%, Tay phải cao trên đầu, tay trái ở bên trái, cao ngang vai.

- Tay trái tiếp tục đi ngược chiều kim đồng hồ, chìm xuống, đi ngang qua bụng về đến eo phải. Đồng thời chân trái nhón gót, đi theo tay trái, chéo ra sau chân phải. Trong khi đó, tay phải đi tiếp tục qua bên trái, cao ngang trán. Tư thế bây giờ hai chân chéo, hai tay chéo nhau. Hai chỏ gần nhau ở giữa ngực.

- Rùn chân bằng cách gấp gối, thành Ngọc Hoàn Mã, hai gối chéo, bàn chân hướng Nam, đồng thời hai tay ngươc chiều nhau phân sang hai bên. Tay phải xuống thấp, bên phải, ngang gối, cánh tay vẫn cong, bàn tay úp, ngón tay chỉ về hướng Nam. Tay trái cao bên trái, cánh tay gấp nơi chỏ, lòng bàn tay hướng qua phải (hướng Tây) ngón tay chỉ xiên lên trời. Thân người hướng Nam, xoay đầu qua bên phải, mắt nhìn theo tay phải hướng Tây

19. Hữu ngọc hoàn tà phi:


19Taiji.JPG


20. Thoái bộ liêu âm chưởng:

Từ tư thế Ngọc hoàn tà phi, thân người hướng Nam, hai chân chéo, hai tay dang hai bên, xoay người qua trái về hướng Đông, đặt gót chân trái xuống, rồi chuyển sức nặng về chân trái, chân phải nhón gót lên, thành Điếu mã. Hai cánh tay vẫn giữ nguyên, chỉ xoay úp bàn tay trái xuống đất. Tư thế bây giờ là chân điếu mã, hướng Đông, tay trái úp, phía trước, trên cao, ngón tay chỉ hướng Đông, tay phải úp phía sau (hướng Tây)

Nhấc chân phải bước lui ra sau một bước, đặt mũi chân xuống trước rồi mới nguyên bàn chân, giữ chân phải thẳng phía sau, chân trái cong phía trước chịu sưc nặng, tạo thành Cung mã trái. Đồng thời, tay phải từ phía sau chìm xuống, đi ra phía trước. Tay trái từ trên cũng chìm xuống chân ở khiểu chỏ phải. Tư thế bây giờ là Cung Mã trái, hướng Đông, cánh tay phái thẳng, ngón tay chỉ xiên xuống đất, lòng bàn tay hướng tới phía trước, tay trái gấp ngang thân người, bàn tay úp trên khiểu chỏ phải.

Chú:

Khi lui chân thì nhấc đùi co chân trước về, đi sát qua chân trụ rồi thả lui ra sau, mũi chân chạm đất trước, sau đặt gót xuống.

Lui chân là một động tác khó vì không quen. Con người vốn khó phân phương hướng trong không gian. Chuyển động bên trái khác với bên phải. Chuyển động ra sau khó hơn chuyển động ra trước, chuyển động xuống thấp khác với chuyển đông lên cao. Người tập phải cố gắng tập nhiều những hướng không thuận để có thể quân bình hai bên trái phải. Biết mình yếu điểm nào để cố gắng nhiều hơn.

20. Thoái bộ liêu âm chưởng:


20aTaiji.JPG


20b.
Ghi chú: Hình không phụ đề phương hướng là Hình được Nhìn Từ Hướng BẮC.


20bTaiji.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 19:15

21. Tọa Mã Khai Cung (Tả)

- Xoay hai bàn chân lại song song hướng Nam, sức nặng đều 2 chân thành Tọa Mã hướng Nam. Đồng thời, tay phải tiếp tục đi lên và co lại đến trước vai trái, lòng bàn tay hướng vào trong, ngón tay chỉ hướng Đông. Bàn tay trái di chuyển dọc theo tay phải, từ khiểu chỏ phải đến bàn tay phải, tạo thành hai bàn tay đối nhau, vuông góc, ngón tay trái chỉ lên trời. Chỏ trái khép sát người.

- Rùn hai chân xuống thấp hơn, lưng vẫn thẳng đứng. Tay phải kéo chỏ ra sau, ngón tay vẫn chỉ Đông; tay trái đẩy qua bên trái, hướng Đông, bàn tay dựng đứng, ngón tay chỉ trời. Giống như đang kéo cây cung. Đầu xoay qua trái, mắt nhìn hướng Đông


21. Tọa Mã Khai Cung (Tả)


21aTaiji.JPG


21b


21bTaiji.JPG


21c


21cTaiji.JPG




22. Ngọc Hoàn Tà Phi (Hữu)

- Chuyển sức nặng sang chân phải, đồng thời đứng dậy, nhón gót chân trái lên. Tay phải mở duỗi qua phải. Tay trái chìm xuống.

- Chéo chân trái ra sau chân phải. Đồng thời hai tay chuyển động ngược chiều kim đồng hồ. Tay trái đi qua eo phải và tay phải đi qua vai trái, thành bắt chéo tay.

- Rùn chân ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã, hướng Nam. Hai tay phân sang hai bên. Mắt nhìn theo tay phải, hướng Tây. (Giống như thức 19).

22. Ngọc hoàn tà phi


22Taiji.JPG


23. Thoái Bộ Liêu Âm Chưởng.

Lập lại thức 20. cùng hướng


24.Tọa Mã Khai Cung (Tả)

Lập lại thức 21, cùng hướng



25. Đơn Phụng Triều Dương

Xoay thân và chân qua phải, về hướng Tây. Tay phải trầm chỏ, cổ tay gập vào cho ngón tay đi xuống. Tay trái thu về eo trái, nằm ngửa.

Sức nặng chân trước thành Cung Mã phải. Tay phải đẩy chưởng ra trước (hướng Tây), bàn tay dựng đứng. Mắt nhìn hướng Tây.

Chú:

Động tác chính yếu tại cổ tay phải, cuộn cổ tay phải, gặt xuống rồi lộn lên

25. Đơn phụng triều dương


25Taiji.JPG



26. Bộc Diện Chưởng

Tay trái từ eo đẩy ra hướng trước, vừa đẩy vừa xoay úp bàn tay. Chưởng trái dựng đứng. Tay phải đồng thời chìm xuống, thu về qua bên trái, vuốt cẳng tay trái đang đẩy ra, dừng ở dưới chỏ trái, lòng bàn tay phải ngửa. Chân vẫn là Cung Mã phải, hướng Tây.


26. Bộc Diện Chưởng


26Taiji.JPG




27. Đảo Liễn Hầu

- Chuyển sức nặng về chân sau thành Thái Cực Mã. Tay phải chìm xuống cạnh đùi phải. Tay trái hơi trầm chỏ thu về.

- Xoay thân qua phải, tay trái gạt qua phải, úp xuống gần vai phải. Tay phải từ đùi phải đi ra phía sau, vòng lên hướng Đông Bắc, bàn tay ngửa. Tư thế bây giờ là chân TC Mã hướng Tây, tay trái úp, tay phải ngửa bên phải thân chếch phía sau (hướng Đông Bắc).

- Nhấc chân phải, thu về, lui ra sau một bước. Tay phải cuộn vào, úp gần tay phải. Tay trái chìm xuống thấp gần đùi phải.

- Ổn định chân Cung Mã trái hướng Tây. Tay phải đẩy ra trước (hướng Tây). Tay trái gập cổ tay thành móc câu đi về bên đùi trái. (Cánh tay trái thẳng bên trái thân người, Móc câu trái hướng lên trời)

Chú:

Thức này giống như thức Lâu Tất Ảo Bộ của Dương Gia. Điểm khác biệt là Thoái bộ thay cho Tấn bộ. Điểm thứ hai là tay trái thành móc câu thay cho úp xuống.


27. Đảo Liễn Hầu Tiếp theo

- Chuyển sức nặng về chân sau. Xoay thân người qua trái, tay phải quạt úp qua bên vai trái. Tay trái vòng ra phía sau (hướng Đông Nam), đi lên, bàn tay ngửa.
- Nhấc chân trái lên, thu về, lui ra sau. Tay trái cuộn vào úp gần tai trái, tay phải chìm xuống thấp gần eo trái.
- Ổn định chân Cung Mã phải. Tay trái đẩy ra trước (hướng Tây). Tay phải móc câu về bên phải, cạnh đùi phải. Đây là lập lại thức Đảo Liễn Hầu lần thứ hai.

-Lập lại thức Đảo Liễn Hầu thêm một lần thứ ba. Tư thê cuối cùng là Cung Mã trái, hướng Tây

27. Đảo Liễn Hầu


27aTaiji.JPG


27b


27bTaiji.JPG


27c


27cTaiji.JPG


27d
-Lập lại thức Đảo Liễn Hầu thêm một lần thứ ba. Tư thế cuối cùng là Cung Mã trái, hướng Tây (Như hình phía dưới)


27dTaiji.JPG



28. Dã Mã Phân Tông (Hữu)


- Nhón gót chân sau (chân phải) thu lên, điểm mũi chân cạnh chân trái. Hai tay vẽ vòng tròn theo chiều kim đồng hồ: Tay phải đi qua phải, đi xuống úp trên đầu gối phải; Tay trái đi qua trái, đi lên ngửa trên đầu.

- Bước chân phải ngang qua phải (hướng Bắc), hai bàn chân song song hướng Tây thành Tọa Mã. Tay phải đi qua eo trái, bàn tay ngửa lên. Tay trái chìm xuống ngang ngực, bàn tay úp xuống, thành thế Tọa Mã ôm cầu.

- Hai bàn chân xoay xéo qua bên phải (hướng Tây Bắc). Sức nặng chuyển sang chân phải, chân trái duỗi thẳng. Hai tay phân sang hai bên: Tay phải từ eo trái đi lên cao bên phải, cánh tay cong gấp chỏ, lòng bàn tay hướng qua trái, ngón tay chỉ lên trời ; Tay trái đi qua trái, xuống thấp ngang eo, cánh tay cong, bàn tay úp xuống đất, ngón tay chỉ lên hướng Tây. Thân người hướng Tây, mắt nhìn theo bàn tay trái hướng Nam.

28. Dã Mã Phân Tông (Hữu)


28aTaiji.JPG


28b


28bTaiji.JPG



Xin thông báo đến Tất cả các Bạn : Trong tất cả các hình vẽ về Thái cực chưởng 132 thức , theo qui ước là hướng bắc , vì thế tất cả các hình vẽ về Thái cực chưởng 132 thức , nếu không phụ ghi về phương hướng thì hình được nhìn từ hướng BẮC . Còn nhửng hình được phụ ghi với lý do là để diển tả chính xát động tác biểu diển mà thôi .



29. Dã Mã Phân Tông (Tả)


- Hai bàn chân xoay lại, song song hướng Tây, sức nặng đều hai chân. Hai tay chuyển động ngược chiều kim đồng hồ: tay phải đi qua trái, úp xuống ngang ngực; tay trái đi qua eo phải, ngửa lên, tạo thành thế Tọa mã ôm cầu.

- Xoay bàn chân xéo qua bên trái, hướng Tây Nam, sức nặng chuyển qua chân trái, chân phải thẳng. Hai tay phân ra hai bên: tay trái từ eo phải đi qua trái, lên cao, cánh tay gấp, ngón tay chỉ lên trời. Tay phải đi qua phải xuống thấp ngang eo, bàn tay úp, ngón tay chỉ về hướng Tây. Thân người hướng Tây, mắt nhìn theo bàn tay phải hướng Bắc.




29. Dã Mã Phân Tông, Tả


29Taiji.JPG



30. Hải Để Lao Nguyệt:

- Hai bàn chân xoay lại, song song hướng Tây. Hai chân đứng thẳng, sức nặng đều 2 chân. Tay phải chìm xuống cạnh đùi phải. Tay trái đi xuống ngang ngực, cánh tay cong hướng ra trước, lòng bàn tay úp xuống đất.

- Rùn chân, ngồi xuống, sức nặng đều 2 chân, thành tọa mã thấp. Tay phải xỉa gần xuống đất, rồi cong qua bên trái, giống như múc nước. Tay trái khép vào ngang ngực, bàn tay cạnh vai trái. Lưng giữ thẳng. Động tác xuống thấp là do chân rùn xuống, không phải do cúi lưng.

- Đứng lên, hai tay thành ôm cầu. Mắt nhìn hướng Tây

30. Hải Để Lao Nguyệt:


30aTaiji.JPG



30bTaiji.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 19:39

31. Đề cung đãi phóng:


Tay phải từ eo trái, nâng lên qua đầu, ngửa lên trời. Tay trái từ vai phải đẩy ngang ra hướng trước, lòng bàn tay hướng Tây, ngón tay hướng Bắc (ngón tay cái ở dưới). Mắt nhìn hướng Tây

Chú:

Động tác rùn xuống múc nước, đứng lên giương cung phối hợp tay chân đồng bộ. Cảm giác sự liên tục



31. Đề cung đãi phóng:


31Taiji.JPG




32. Bạch Xà Thổ Tín:


- Xoay thân người qua phải. Chân vẫn giữ không động. Tay phải kéo chỏ ra sau, chỏ hướng Đông, bàn tay phải úp gần tay, ngón tay hướng Tây, Tay trái xoay ngửa lên, ngón tay hướng Tây.

- Hai chân rùn xuống thành Tọa Mã hướng Tây. Chỏ phải trầm xuống cạnh người, rồi đâm xỉa ngón tay về hướng Tây. Cánh tay không thẳng hết. Động tác đâm ra là do trầm xuống và xoay người lại. Tay trái trầm chỏ thu về nằm ngang ngực, đỡ dưới chỏ phải. Mắt nhìn hướng Tây

32. Bạch Xà Thổ Tín:


32Taiji.JPG



33. Kim Kê Độc Lập

Xoay bàn chân phải về hướng Tây Bắc, sức nặng chuyển qua chân phải, chân trái thẳng. Hai tay di chuyển theo chiều kim đồng hồ: Tay phải đi lên cao qua phải, tay trái chìm xuống dưới đi qua trái.

Hai tay tiếp tục theo chiều kim đồng hồ: Tay phải đi xuống qua bên eo trái, tay trái đi lên qua bên vai phải, thành thế chéo tay. Đồng thời, chân trái thu về, điểm mũi chân trước chân phải thành Điếu Mã hướng Tây.

Đứng thẳng lên và treo đùi trái lên, thành Độc Lập Mã hướng Tây. Hai tay phân khai ngược chiều, tay phải lên cao, ngón tay chỉ lên trời, tay trái xuống thấp, úp xuống đất.

Mắt nhìn theo tay trái, hướng Nam.

33. Kim Kê Độc Lập A


33. Kim Kê Độc Lập A.JPG

33. Kim Kê Độc Lập B


33. Kim Kê Độc Lập B.JPG



34. Như Phong Tự Bế

- Rùn chân trụ (chân phải) xuống, thả gót chân trái ra trước (hướng tây). Hai tay thu về eo, lòng bàn tay ngửa lên.

- Đẩy sức nặng sang chân trước (chân trái) thành Cung Mã trái. Hai tay vừa đẩy ra, vừa xoay úp lại (nội triền), bàn tay dựng đứng hướng ra trước. Mắt nhìn theo tay, hướng Tây.

34. Như Phong Tự BếTập tin đính kèm


34. Như Phong Tự Bế.JPG


35. Bảo Hổ Qui Sơn

- Xoay người qua phải, tay trái xoay úp xuống đất, tay phải xoay ngửa lên.

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực mã. Hai tay kéo thu về eo phải, bàn tay trái úp trên bàn tay phải. Mắt nhìn hướng Bắc.

35. Bảo Hổ Qui Sơn


35. Bảo Hổ Qui Sơn.JPG


36. Tả Phết Cảnh Chưởng


- Chuyển sức nặng sang chân trước (chân trái) thành Cung Mã trái, vừa xoay người lại hướng Tây. Tay trái chém ngang ra trước, tay phải giữ nguyên tại eo phải.

36. Tả Phết Cảnh Chưởng


36. Tả Phết Cảnh Chưởng.JPG



37. Thượng Bộ Xuyên Châu.


- Xoay bàn chân trái qua hướng Tây Nam, nhón gót chân sau (chân phải) thu lên điểm cạnh chân trái thành như Điếu mã. Bàn tay trái xoay ngửa lên.

- Bước chân phải tới trước hướng Tây, thả gót, rồi chuyển sức nặng sang chân trước, thành Cung Mã phải. Tay phải vừa đâm ra vừa xoay úp xuống. Tay trái thu về đỡ dưới cánh tay phải, nằm ngang ngực. Mắt nhìn hướng Tây.

37. Thượng Bộ Xuyên Châu.


37. Thượng Bộ Xuyên Châu.JPG



38. Ngọc Hoàn Tà Phi

- Xoay người qua trái, mũi chân phải khép vào, hướng Nam. Tay trái vẽ một vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ, lên cao qua trái. Tay phải cũng vẽ một vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ đuổi theo tay trái.

- Nhón gót chân trái đưa chéo ra sau chân phải. Hai tay tiếp tục vòng tròn, tay trái về bên eo phải, tay phải về bên trái ngang mặt, (hai tay chéo nhau, hai chân chéo nhau)

- Rùn chân ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã, hai tay phân sang 2 bên, tay phải xuống thấp, bàn tay úp, tay trái lên cao, ngón tay chỉ lên trời. Mắt nhìn bên phải, hướng Tây.

38. Ngọc Hoàn Tà Phi
Xin xem lại thức 22 . Ngọc Hoàn Tà Phi


38. Ngọc Hoàn Tà Phi.JPG



39. Bạch Hạc Thôn Kiếm.

- Xoay người qua trái hướng Đông, bàn chân phải xoay về hướng Đông. Tay phải vòng về ngửa tại eo phải, tay trái xoay úp xuống.

- Chân sau (chân trái) duỗi thẳng. Cung Mã phải hướng Đông Tay phải từ eo đâm ra trước, hướng Đông, bàn tay ngửa. Tay trái úp thu về đỡ dưới chỏ phải.

39. Bạch Hạc Thôn Kiếm.


39. Bạch Hạc Thôn Kiếm.JPG





40. Đơn Tiên:

- Xoay bàn chân qua trái, hướng Bắc, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải gập cổ tay, xoay úp xuống, tạo thành móc câu. Bàn tay trái xoay ngửa lên, đặt trên khiểu tay phải.

- Xoay hai bàn chân qua trái 45 độ, hướng Tây Bắc. Sức nặng chuyển qua chân trái thành Cung Mã trái. Tay trái đi theo hướng người xoay, lòng bàn tay hướng vào trong. Tay phải vẫn giữ móc câu, hướng Đông Bắc. Mắt nhìn hướng Tây Bắc.

40.Đơn tiên


40a. Đơn TiênTaiji.JPG


40b. Đơn Tiên


40b. Đơn TiênTaijib.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 19:58

40. Đơn Tiên:

- Xoay bàn chân qua trái, hướng Bắc, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải gập cổ tay, xoay úp xuống, tạo thành móc câu. Bàn tay trái xoay ngửa lên, đặt trên khiểu tay phải.

- Xoay hai bàn chân qua trái 45 độ, hướng Tây Bắc. Sức nặng chuyển qua chân trái thành Cung Mã trái. Tay trái đi theo hướng người xoay, lòng bàn tay hướng vào trong. Tay phải vẫn giữ móc câu, hướng Đông Bắc. Mắt nhìn hướng Tây Bắc.

40.Đơn tiên


40a. Đơn TiênTaiji.JPG



40b. Đơn TiênTaijib.JPG



41. Lãm Tước Vĩ:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải), đồng thời xoay người qua trái hướng Tây Nam. Tay trái theo người xoay, di chuyển qua hướng Tây Nam, rồi thu tay về eo trái.

Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã trái, hướng Tây. Tay trái từ eo trái đẩy ra trước, xoay nội triền. Bàn tay dựng đứng, lòng hướng Tây. Tay phải vẫn giữ móc câu không đổi. Mắt nhìn hướng tây

41a. Lãm Tước Vĩ


41a. Lãm Tước Vĩ Taiji.JPG

Hinh phu


41b. Lãm Tước Vĩ bTaiji.JPG


41c. Lãm Tước Vĩ c.Taiji.JPG
Giống như hình b



42. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông.

- Nhón gót chân sau (chân phải) thu lên điểm mũi cạnh chân trái. Tay phải từ sau mở chưởng đè úp xuống trên đầu gối phải. tay trái đi lên cao ngửa trên đầu.

- Bước chân phải ngang về hướng Bắc thành Tọa Mã hướng Tây. Tay phải đi qua eo trái, bàn tay ngửa lên. Tay trái từ trên đầu đi xuống ngang ngực, bàn tay úp xuống, thành thế Tọa Mã ôm cầu.

- Sức nặng chuyển sang chân phải, thẳng chân trái, hai tay phân khai, giống như thức 28. Mắt nhìn hướng Nam

42. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông.


42Taiji.JPG


43.Chuyển thân Trung Định:

- Xoay người qua trái 90 độ, hướng Nam. Sức nặng chân sau (chân phải). Mũi chân trái nhấc lên thành Thái Cực Mã hướng Nam. Tay trái chìm xuống, đi qua phải rồi ngược chiều kim đồng hồ đi lên vòng qua, đứng cạnh vai trái. Tay phải trầm chỏ, ở cạnh tay phải

43.Chuyển thân Trung Định


43.Chuyển thân Trung Định_Taiji.JPG


44. Độc phách Hoa Sơn

- Chuyển sức nặng sang chân trước, rồi thu chân sau lên cạnh chân trước. Đứng thẳng hai chân lên. Tay phải dùng cạnh bàn tay chém tới trước, hướng Nam.

44. Độc phách Hoa Sơn



44. Độc phách Hoa Sơn_Taiji.JPG


45. Hải Để Châm.

Từ tư thế của thức trên, bàn tay phải đang dựng đứng, lòng bàn tay đang hướng qua trái (Đông), ngón tay đang chỉ lên trời; Động tác bắt đầu từ ngón tay út, rồi ngón đeo nhẫn, ngón giữa, ngón trỏ và ngón cái, của bàn tay phải, lần lượt đi xuống, gập cổ tay, tạo thành mũi nhọn bằng ngón trỏ và ngón cái. Kế đó, rùn chân gập gối, mũi nhọn đâm thẳng xuống đất, ngang trước bụng. Hai bàn chân vẫn sát nhau gọi là tịnh bộ. Tay trái vẫn giữ bên vai trái. Hướng Nam

45. Hải để Châm


45. Hải Để Châm._Taiji.JPG


46. Hữu Dã Mã Phân Tông.

- Chân phải nhón gót, bước ngang qua phải (hướng Tây) thành Tọa Mã. Tay phải mở chưởng, đi qua trái về cạnh eo trái. Tay trái đi qua vai phải, úp xuống, tạo thành thế ôm cầu (hướng Nam).

- Xoay hai bàn chân qua hướng Tây Nam, sức nặng chuyển sang chân phải bằng cách gập gối phải, thẳng chân trái. Hai tay phân xéo sang hai bên. Giống thức 42, khác hướng. Mắt nhìn hướng Đông.


46. Hữu Dã Mã Phân Tông.


46. Hữu Dã Mã Phân Tông.JPG


47. Kim Châm Thám Hải

- Hai bàn chân xoay lại hướng Nam, thành Tọa Mã hướng Nam. Hai tay đi vào: tay trái xoay ngửa bàn tay lên về gần eo trái, ngón tay hướng Nam.; Tay phải úp bàn tay xuống về gần vai phải, ngón tay hướng Đông.

- Xoay bàn chân qua trái, hướng Đông Nam, sức nặng chân trước (chân trái), thành Cung Mã trái. Tay phải đâm thẳng ngón tay về hướng Đông, tay trái ngửa đỡ dưới cánh tay phải.

47. Kim Châm Thám Hải


47a. Kim Châm Thám Hải.JPG


47 . B


47b. Kim Châm Thám Hải.JPG



48. Loan Cung Xạ Hổ:

- Chuyển sức nặng về chân sau, mũi chân trái bật lên, thành Thái Cực Mã trái. Tay phải kéo chỏ ra sau, lòng bàn tay xoay hướng ra ngoài, ngón tay chỉ hướng Đông; Tay trái vuốt dọc theo tay phải, lòng bàn tay hướng vào mặt. Hai chỏ kéo sang hai bên giống như giương cung. Mắt nhìn hướng Đông.

48. Loan Cung Xạ Hổ


48. Loan Cung Xạ Hổ.JPG



49. Bộc Tâm Chưởng:

- Vòng tay phải xuống eo phải. Sức nặng chuyển sang chân trước thành Cung Mã trái. Tay phải từ eo phải đẩy ra trước hướng Đông theo động tác chuyển sức nặng. Tay trái gạt qua trái, trầm chỏ đứng cạnh thân bên trái. Mắt nhìn hướng Đông.

49. Bộc Tâm Chưởng


49. Bộc Tâm Chưởng.JPG



50. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông.

- Bàn chân trái xoay qua hướng Đông Bắc. Thu chân sau (chân phải) lên điểm cạnh chân trái. Tay phải chìm xuống úp trên đầu gối phải. Tay trái lên ngửa trên đầu.

- Bước chân phải qua phải (hướng Đông) thành Tọa Mã hướng Bắc, sức nặng đều hai chân. Tay trái úp xuống ngang ngực, tay phải đi qua eo trái, ngửa lên thành ôm cầu tọa mã.

- Xoay hai bàn chân qua phải (Đông Bắc). Chân phải gấp gối, chân trái thẳng, 70% sức nặng trên chân phải. Hai tay phân sang hai bên, giống như thức 46, chỉ khác hướng. Thân người hướng Bắc, Mắt nhìn hướng Tây.

Như mô tả của mọi thức Dã Mã Phân Tông cũng như thức 50 này, từ tư thế Toạ Mã ôm cầu, xoay chân qua phải, sức nặng 70% trên chân phải, hai tay phân sang 2 bên. Trọng tâm vẫn rất ổn định.

Nếu so sánh với Thức Dã Mã Phân Tông của Dương Gia, thì Dương gia chân đứng Cung Mã, tay cao ở trước mặt. Còn Triệu gia thì xoay người lại nhìn về hướng của bàn tay thấp. Như vậy Mã bộ không hẳn là Cung Mã mà giống như Hạ Thế, chỉ có điều không hạ thấp xuống mà thôi. Bạn có thể quan sát hình biểu diễn của thầy Triệu, hình số 46 hoặc hình 50 /2.

Với công phu tập luyện lâu ngày thì đứng trên một chân (Độc Lập Mã) xoay vẫn không mất thăng bằng.


50. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông


50. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 20:22

51. Hữu Ngọc Hoàn Tà Phi

- Nhón gót chân trái đứng lên. Xoay người qua phải về hướng Đông Bắc, đồng thời dời chân mũi trái theo đà xoay của thân người, chân trái sẽ vẽ một cung 45 độ.

- Tiếp tục xoay thân người về bên phải đến hướng Nam. Đồng thời, cũng xoay bàn chân phải về hướng Nam. Hai chân thành chéo nhau, chân phải trước, chân trái sau (vẫn nhón gót). Theo động tác xoay qua phải của thân người từ Bắc qua Nam, tay trái đi vòng theo chiều kim đồng hồ đến gần eo phải. Tay phải gần như không di chuyển, chỉ xoay cho bàn tay hướng ra ngoài, ở gần vai trái. Như vậy tạo thành thế đứng hai tay chéo nhau, hai chân chéo nhau. (Hướng Nam)

- Ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã, hai tay phân ngược chiều nhau, xéo sang hai bên: Tay phải đi qua phải xuống thấp, tay trái đi qua trái lên cao. Chân và thân hướng Nam, mắt nhìn hướng Tây. Giống thức 38.


51. Hữu Ngọc Hoàn Tà Phi


51. Hữu Ngọc Hoàn Tà Phi_taiji.JPG



52. Như Phong Tự Bế:

- Xoay thân người qua trái và bước chân trái lên thả gót về hướng Đông. Hai tay vòng thu về hai bên eo, lòng bàn tay ngửa.

- Sức nặng chuyển qua chân trước thành Cung Mã trái, hướng Đông. Hai tay từ eo vừa đẩy ra vừa xoay úp lại thành lòng bàn tay hướng ra trước, hướng Đông. Mắt nhìn hướng Đông.


52. Như Phong Tự Bế
Các hình nầy Nhìn từ hướng NAM .


52. Như Phong Tự Bế_Taiji.JPG


53. Tả Hạ Thế:

- Xoay người qua phải hướng Nam, sức nặng vẫn ở trên chân trái, tay trái theo động tác xoay người, tiếp tục đẩy tới hướng Đông, tay phải hơi thu về sau, bàn chân trái cũng xoay về hướng Nam.

- Chân phải thu vào gần chân trái, rồi treo chân phải lên, đứng thẳng lên trên chân trái Độc lập Mã. Thân người hướng Nam. Hai bàn tay vẫn dựng chưởng hướng về Đông. Mắt vẫn nhìn về hướng Đông.

- Rùn chân trái xuống, thả chân phải về sau (hướng Tây) rồi mở rộng chân phải ra sau, bằng cách xoay mũi chân ra hướng Tây Nam, rồi xoay gót chân ra sau, rồi lại xoay mũi chân ra hướng Tây Nam lần nữa để mở rộng khoảng cách giữa hai chân.

- Sức nặng thân người chuyển về chân phải, hạ xuống thấp thành thế Hạ Mã Bộ, chân trái thẳng, chân phải gấp sát, toàn bộ sức nặng trên chân phải; hai tay đè xuống sát xuống chân trái. Mắt nhìn hướng Đông. Thân người vẫn thẳng đứng.

Chú:

Trước khi Hạ thế thì có động tác treo chân. Chân phải vẽ một vòng tròn từ sau vòng lên ra trước, khép lại cạnh chân trái rồi thả lui ra sau. Đây gọi là Đài Thối Hạ Thế.



53. Tả Hạ Thế


53a. Tả Hạ Thế_Taiji.JPG




53b.Tả Hạ Thế_Taiji.JPG



54. Thập Tự Thủ:

Sức nặng chuyển sang chân trước (chân trái), đứng lên, chân sau thu lên tạo thành Cung Mã trái, hướng Đông. Hai tay theo động tác đứng lên, nâng lên trước mặt, hai tay chéo nhau tạo thành chữ X, chưởng dựng đứng, lòng bàn tay hướng ra trước, hướng Đông, tay phải ở ngoài tay trái.


54. Thập Tự Thủ


54. Thập Tự Thủ_Taiji.JPG


55. Lược Sí Thích Cước:

- Xoay thân người và bàn chân trái qua trái, hướng Bắc, chân sau (chân phải) nhón gót.

- Treo chân sau lên thành Độc Lập Mã, phân hai tay sang hai bên phải trái, đá chân phải sang phải, hướng Đông. Bàn chân phải và tay phải về cùng một hướng. Mắt nhìn theo chân phải, hướng Đông.

Chú:

Đá bằng mũi chân gọi là Thích cước, đạp bằng gót chân thì gọi là Đăng cước.


55. Lược Sí Thích Cước


55. Lược Sí Thích Cước_Taiji.JPG



56. Hữu Bát Vân Thủ:

- Chân phải đá xong thu về, thành Độc Lập Mã. hai tay cũng hợp lại bên trái thân người, cao ngang vai. Lòng bàn tay trái hướng qua phải, lòng bàn tay phải hướng qua trái, gần bên chỏ trái.

- Rùn xuống, thả chân phải ra sau (hướng Nam hơi chếch qua Tây) rồi chuyển sức nặng thành Tọa Mã.

- Xoay người qua phải, về hướng Nam đồng thời chuyển sức nặng thành Cung Mã phải hướng Nam. Theo động tác xoay người, hai tay gạt qua hướng Nam, lòng hai bàn tay xoay ra ngoài hướng Nam, ngón tay đều chỉ hướng Đông. Tay trái thẳng, cao ngang vai, tay phải gấp chỏ, bàn tay cao ngang đầu. Mắt nhìn hướng Đông.


56. Hữu Bát Vân Thủ


56. Hữu Bát Vân Thủ_Taiji.JPG



57. Tả Bát Vân Thủ

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân trái), đồng thời xoay thân người qua phải, thành Thái Cực Mã phải (hướng Nam). Theo động tác xoay người, tay trái đi vòng 90 độ, chỉ về hướng Nam , tay phải vòng xuống eo phải.

- Xoay người qua trái, mũi chân phải khép vào hướng Đông, rồi chuyển sức nặng sang chân phải, thu chân trái vào, rồi treo chân trái đứng lên, thành Độc lập Mã hướng Đông. Tay phải từ eo phải đâm ra hướng Đông nam; tay trái thu về vuốt dọc theo tay phải, bàn tay trái về cạnh chỏ phải.

- Rùn người xuống, thả chân trái sang trái, hướng Bắc hơi chếch qua Tây, thành Tọa Mã. Hai tay không đổi.

- Xoay người qua trái, đồng thời chuyển sức nặng qua chân trái, thành Cung Mã trái, hướng Bắc. Hai tay theo đà xoay của thân người, gạt qua trái, lòng bàn tay hướng Bắc, ngón tay chỉ hướng Đông. Cánh tay phải thẳng, cao ngang vai. Cánh tay trái cong, bàn tay gần bên trái đầu. Mắt nhìn hướng Đông.

Chú:

Thức này đối xứng với thức 56. Hữu Bát Vân Thủ



57. Tả Bát Vân Thủ (A)


57a. Tả Bát Vân Thủ _TaijiA.JPG


57. Tả Bát Vân Thủ _(B)


57b. Tả Bát Vân Thủ _TaijiB.JPG




58. Hữu Dã Mã Phân Tông:

- Nhón gót chân sau (chân phải) thu lên điểm cạnh chân trái. Tay phải đè úp xuống trên đầu gối phải, tay trái đi lên ngửa trên đầu.

- Bước chân phải sang phải, ngồi thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải đi qua eo trái, bàn tay ngửa lên; tay trái úp xuống ngang ngực, thành thế ôm cầu.

- Xoay hai bàn chân xéo qua phải, hướng Đông Bắc, đồng thời chuyển sức nặng sang chân phải gấp, chân trái thẳng. Hai tay phân lên xuống sang hai bên phải trái, tương tự như thế Dã Mã Phân Tông thức 50. Mắt nhìn hướng Tây.


58. Hữu Dã Mã Phân Tông


58. Hữu Dã Mã Phân Tông_TaijA.JPG



59. Hữu Ngọc Hoàn Tà Phi:

Giống như thức 51, cùng hướng.


51. Hữu Ngọc Hoàn Tà Phi _taiji.JPG



60. Như Phong Tự Bế:

Giống như thức 52, cùng hướng.



52. Như Phong Tự Bế_Taiji.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 20:35

61. Sao Công Diêu Lỗ:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực Mã trái, đồng thời hai cổ tay gập xuống cho ngón tay chỉ xuống đất, tạo thành móc câu; trầm chỏ, thu hai tay về hai bên eo, giống như động tác kéo mái chèo. Mắt nhìn hướng Đông.

61. Sao Công Diêu Lỗ


61. Sao Công Diêu Lỗ_Taiji.JPG



62. Thuận Thủ Khiên Dương:

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã, đồng thời nhấc bàn tay lên cho ngón tay chỉ lên trời và đưa hai tay dọc hai bên thân người lên cao, qua đầu, vươn ra trước.

- Xoay chân trước (chân trái) hướng Đông Bắc, rồi lại gập cổ tay thành móc câu, kéo thẳng 2 tay xuống bên hông, trong khi đó, nhấc đầu gối chân sau (chân phải) lên trước, như kê đầu gối, đùi phải nằm ngang. Bộ chân như Điếu Mã, nhưng chân phải không chạm đất, toàn bộ sức nặng trên chân trái. Vẫn hướng Đông.



62. Thuận Thủ Khiên Dương


62. Thuận Thủ Khiên Dương_Taiji.JPG



63. Hữu Liêu Âm Cước:

- Duỗi chân phải đá ra trước, ngang hạ bộ bằng mũi chân, hướng Đông. Hai tay hơi đi ra sau để giữ thăng bằng, vẫn giữ móc câu . Mắt nhìn hướng Đông.

Chú:

Liêu âm cước đá thấp, chân trái vẫn rùn.

63. Hữu Liêu Âm Cước


63. Hữu Liêu Âm Cước_Taiji.JPG



64. Ngọc Hoàn Tà Phi (Hữu):

- Đặt gót chân phải xuống trước, hướng Đông thành Thái Cực Mã. Tay phải vòng ra trước ngang ngực, bàn tay úp xuống. Tay trái vòng ra trước, qua cạnh eo trái, ngửa, tạo thành thế ôm cầu.

- Xoay người qua phải, hướng Nam, bàn chân phải đặt xuống hướng Nam. Chuyển sức nặng qua chân phải; rùn người xuống đồng thời nhón gót chân trái lên thành Ngọc Hoàn Mã, hai tay phân sang hai bên trái phải, bàn tay phải úp bên phải, thấp, ngón tay chỉ hướng Nam. bàn tay trái cao ngang đầu, ngón tay chỉ lên trời. Mắt nhìn hướng Tây.


64. Ngọc Hoàn Tà Phi (Hữu):


64. Ngọc Hoàn Tà Phi (Hữu) _Taiji.JPG



65. Thuận thủy thôi châu: (Thuận nước đẩy thuyền)

- Hơi nhấc người lên, chân trái bước qua bên trái (hướng Đông), bàn chân trái hướng Nam thành Tọa Mã hướng Nam. Đồng thời, tay trái từ trên cao bên trái, đi vòng xuống theo chiều kim đồng hồ qua bên vai phải, cánh tay cong. Tay phải vẫn thẳng hơi nâng lên bên phải, cũng cao ngang vai.

- Xoay người qua trái 45 độ, hướng Đông Nam thành Cung Mã trái, hai bàn chân hướng Đông Nam. Hai tay theo đà xoay của thân người, đẩy từ bên phải qua hướng Đông Nam, lòng hai bàn tay hướng ra ngoài, tay phải cao ngang eo, tay trái cao ngang đầu. Mắt nhìn hướng Đông Nam.


65. Thuận thủy thôi châu: (Thuận nước đẩy thuyền)


65. Thuận thủy thôi châu_taiji.JPG




66. Dã Mã Phân Tông (Hữu):

- Tiếp tục động tác xoay qua trái 90 độ, hướng Đông Bắc, chân sau (chân phải) nhón gót thu lên cạnh chân trái, Tay phải úp bàn tay xuống ngang gối, tay trái ngửa trên đầu.

- Bước chân phải sang phải thành Tọa Mã hướng Bắc, tay phải đi qua eo trái ngửa lên, tay trái úp xuống ngang ngực thành thế Tọa Mã ôm cầu hướng Bắc.

- Xoay hai bàn chân xéo qua hướng Đông Bắc, gấp chân phải, thẳng chân trái. Hai tay phân sang hai bên, tay phải lên cao, tay trái xuống thấp. Mắt nhìn hướng Tây. Giống thức 58.

66. Dã Mã Phân Tông (Hữu)a:


66a. Dã Mã Phân Tông (Hữu)a_Taiji.JPG



66. Dã Mã Phân Tông (Hữu)b:


66b. Dã Mã Phân Tông (Hữu)b_Taiji.JPG




67. Bạch Hạc Thôn Kiếm:

- Xoay hai bàn chân về hướng Bắc, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải trầm xuống úp bên phải, ngang ngực, ngón tay chỉ hướng Bắc. Tay trái thu vào gần eo trái, xoay bàn tay ngửa lên, ngón tay chỉ hướng Bắc.

- Xoay bàn chân phải qua hướng Đông Nam. Thân người xoay qua hướng Đông. Chuyển sức nặng hoàn toàn qua chân phải, chân trái nhấc co lên treo ở phía sau, bàn chân ngửa lên trời. Tay trái từ eo trái đâm ngón tay ra trước, hướng Đông, bàn tay ngửa, cao ngang vai. Tay phải úp thu về đỡ dưới tay trái, cao ngang ngực. Mắt nhìn hướng Đông.

Chú:

Tư thế chân là Độc Lập, đứng trên một chân (chân phải), nhưng chân trái không treo phía trước mà lại treo phía sau. Trước đây, khi còn trẻ, thầy thực hiện thức này, thân người hơi nghiêng chồm ra trước. Sau này đã được sửa đổi là vẫn giữ thân thẳng đứng.



67. Bạch Hạc Thôn Kiếm:


67. Bạch Hạc Thôn Kiếm_Taiji.JPG




68. Lãm Tước Vĩ:


- Từ tư thế Độc Lập trên, xoay thân qua trái 45 độ, hướng Đông Bắc; Do động tác xoay người qua trái, cánh tay trái thành gấp vào cho bàn tay úp trên khiểu chỏ phải (giống như khoanh tay).

- Xoay thân người qua phải đến hướng Đông Nam, tay phải lia ra dưới tay trái, theo động tác xoay người. đi một vòng theo chiều kim đồng hồ từ Bắc qua Đông qua Đông Nam. Tay trái vẫn nằm trên khiểu chỏ phải. Mắt nhìn hướng Đông Nam. Vẫn đứng trên chân phải, chân trái treo phía sau.

68. Lãm Tước Vĩ:


68. Lãm Tước Vĩ.JPG



69. Chuyển Thân Như Phong Tự Bế:

- Xoay người qua trái, tay trái lật ngửa ra thành hai tay ngửa song song, hướng Đông.

- Đặt mũi chân trái xuống phía sau, rồi tiếp tục xoay người qua trái qua Bắc rồi đến hướng Tây. Hai tay theo động tác xoay người, đi ngược chiều kim đồng hồ, khi thân người đến hướng Tây thì thu hai tay về hai bên eo, bàn tay ngửa.

- Thả gót chân trái về hướng Tây, rồi chuyển sức nặng sang chân trước (chân trái) thành Cung Mã. Hai tay từ eo vừa xoay úp vừa đẩy ra trước, hướng Tây, bàn tay dựng đứng.


69. Chuyển Thân Như Phong Tự Bế.A


69a. Chuyển Thân Như Phong Tự Bế.A.JPG


69b. Chuyển Thân Như Phong Tự Bế.B


69b. Chuyển Thân Như Phong Tự Bế .B.JPG



70. Đái Mã Qui Tào:

- Xoay người qua phải, tay trái theo đà xoay người duỗi ra trước và xoay ngửa lên, tay phải xoay úp xuống, nằm gần chỏ trái.

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải), hai bàn tay nắm lại, song song kéo về bên eo phải, hơi quá về phía sau, giống như kéo một sợi dây về, thu chân trái về, nhón gót lên thành Điếu Mã. Mắt nhìn hướng Bắc.

70. Đái Mã Qui Tào
A.


70.a Đái Mã Qui Tào.JPG


70. Đái Mã Qui Tào
B.


70.b Đái Mã Qui Tào.JPG
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 20:50

71. Vận Thái Cực:

- Thả gót chân trái về hướng Tây, chuyển sức nặng qua chân trái thành Cung Mã. Hai bàn tay mở ra, buông chìm xuống bên phải, hướng Đông, song song bàn tay đối nhau như ôm cầu.

- Nhón gót chân phải, đứng chân trái lên, đồng thời xoay người qua trái 45 độ. Chân phải theo theo đà xoay người dời lên gần chân trái. Hai tay vẫn ôm cầu di chuyển theo người xoay đi qua trái hướng Tây.

- Tiếp tục xoay qua trái về hướng nam, đồng thời xoay bàn chân trái về hướng nam. Chân phải treo lên trước. Hai tay ôm cầu từ dưới thấp theo đà xoay người đi lên cao ngang đầu. Tư thế bây giờ Độc lập Mă hướng nam, hai tay ôm cầu trước mặt, cao ngang đầu.

- Rùn xuống, thả chân phải sang phải thành Tọa Mã hướng Nam. Hai tay đi vòng qua trái hướng Đông, xuống ngang vai. Mắt nhìn hướng Đông.

- Xoay người qua phải, sức nặng chuyển qua chân phải thành Cung Mã phải. Hai tay từ bên trái đi vòng xuống thấp rồi qua phải.

- Sức nặng hoàn toàn trên chân phải, treo chân trái đứng chân phải lên thành Độc Lập Mã. Hai tay từ dưới thấp đi lên bên phải, cao ngang vai, hướng Tây. Mắt nhìn hướng Tây

Chú:

- Hai tay như ôm Thái cực kết hợp động tác xoay người di chuyển thành một vòng tròn lớn từ bên phải xuống thấp qua trái lên cao rồi lại xuống thấp, rồi lại qua phải đi lên. Từ Đông qua Bắc xuống thấp qua Tây đi lên qua Nam lên cao qua Đông hạ xuống qua Tây đi lên, một vòng xoay Thái Cực lớn.



72. Hữu Hạ Thế:

- Rùn chân trụ (chân phải) xuống, thả chân trái về phía sau (hướng Đông). Rồi đẩy gót chân trái ra sau rồi lại mở mũi chân trái ra về hướng Đông Nam. Chuyển sức nặng về chân trái vừa hạ thấp thân người xuống, chân phải thẳng, thành hạ thế, lưng vẫn thẳng đứng. Hai tay cùng đè xuống ngang đùi phải. Mắt nhìn hướng Tây.



73. Phiên thân cái ấn:

- Chuyển sức nặng sang chân trước (chân phải) và đứng dậy. Chân trái thu lên gần chân phải, nhón gót (vẫn ở sau chân phải). Theo đà đứng lên tay phải đi lên cao, chỏ trầm, ngón tay cao ngang mắt và chỉ lên trời, bàn tay hướng Nam. Tay trái buông thẳng bên trái đùi trái. Mắt nhìn hướng Tây.

- Xoay thân người và mũi bàn chân phải về hướng Bắc. Hai chân thành chéo nhau. Tay phải quạt vòng theo chiều kim đồng hồ, lên cao qua phải hạ xuống ngang vai, bàn tay úp. Tay trái cũng theo đà xoay người, đi chuyển theo chiều kim đồng hồ, đi lên cao, bên trái, ngang vai, bàn tay ngửa. Mắt nhìn theo tay phải.

- Rùn chân ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã. Tay phải tiếp tục theo chiều kim đồng hồ, đi xuống, qua trái, lòng bàn tay thành ngửa lên, trước ngực. Tay trái cũng theo chiều kim đồng hồ đi qua phải úp xuống trên tay trái. Hai tay như chập vào nhau, bắt chéo trước ngực. Mắt nhìn hướng Bắc.



74. Tả Hữu Kim Kê Độc Lập:

- Chân trái đang từ chéo phía sau bên phải, đi vòng ra trước, rồi treo chân trái đứng lên thành Độc lập Mã trái hướng Bắc. Hai tay phân ra hai bên phải trái, phải lên cao trái xuống thấp (giống như tay của Dã Mã Phân Tông). Mắt nhìn hướng Tây

- Rùn chân trụ (chân phải) xuống, thả chân trái sang trái, rồi ngồi thành Toạ Mã, hướng Bắc. Hai tay hợp lại thành ôm cầu, tay phải trên ngang ngực, tay trái dưới ngang bụng.

- Sức nặng chuyển sang chân trái, chân phải thu về rồi treo đầu gối chân phải lên, đứng thành Độc lập Mã phải. Hai tay phân sang hai bên phải trái, tay trái cao, tay phải thấp. Mắt nhìn hướng Đông.



75. Bạch Hạc Thôn Kiếm:

- Xoay người qua phải, hướng Đông; bàn chân trái xoay hướng Đông Bắc, chân phải hạ đầu gối xuống thành treo chân phải phía sau. Tay phải vòng về eo, bàn tay ngửa, tay trái úp xuống ngang ngực.

- Đâm ngón tay phải ra trước hướng Đông, tay trái thu về đỡ dưới chỏ phải. Mắt nhìn hướng Đông.



76. Dịch Để Châm:

- Thả chân phải xuống phía sau (hướng Tây), rồi chuyển sức nặng về chân sau thành Thái Cực Mã trái, mũi chân trái bật lên. Tay phải vừa kéo về vừa xoay úp xuống, bàn tay cao ngang tai. Tay trái xoay ngửa lên, xỉa ngón tay ra trước, về hướng Đông.



77. Chuyển thân Mỹ Nhân Chiếu Kính:

- Vừa xoay người qua phải (Đông Nam) vừa dời gót chân trái qua hướng Đông Nam. Tay trái di chuyển theo cùng với chân vừa hơi cong lại để tạo thành với tay phải như ôm cầu.

- Tiếp tục xoay người qua phải, mũi chân trái khép vào chỉ hướng Tây Nam. Vừa xoay thân người vừa đứng cao lên.. Hai tay thành ôm cầu trên cao ngang đầu.

- Vẫn tiếp tục xoay phải về hướng Bắc. Hai bàn chân xoay về hướng Bắc, hai chân tréo nhau, chân phải trước nguyên bàn, chân trái sau nhón gót. Hai tay ôm trái cầu đi xuống thấp cao ngang đùi.

- Rùn chân ngồi xuống thành ngọc Hoàn Mã phải, hướng Bắc. Hai tay xoay trái cầu qua phải lên cao ngang mặt. Bàn tay trái hướng vào mặt, bàn tay phải hướng ra ngoài. Hai cánh tay tạo thành một vòng tròn, các ngón tay trái và tay phải cách nhau khoảng 10 cm. như nối với nhau. Hướng Đông Bắc. Như vậy xoay 315 độ, từ Đông qua Nam, qua Tây, qua Bắc, Đông Bắc.



78. Như Phong Tự Bế:

- Xoay người qua trái, bước chân trái lên về hướng Tây, thả gót thành Thái Cực Mã. Hai tay chìm xuống hai bên eo.

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã trái. Hai tay từ eo đẩy ra, xoay úp, bàn tay dựng đứng. Hướng Tây.



79. Đái Mã Qui Tào:

- Xoay người qua phải, vẫn Cung Mã. Tay trái duỗi ra và xoay ngửa lên; tay phải hơi thu về và xoay úp xuống, bàn tay phải gần chỏ trái.

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực Mã trái. Hai tay kéo về bên phải, ngang eo, bàn tay nắm lại như kéo sợi dây về. Mắt nhìn hướng Bắc.



80. Nghinh Diện Chưởng:

- Chuyển sức nặng sang chân trước (chân trái) thành Cung Mă trái. Mở chưởng, Tay phải theo đà tát vòng từ bên phải, tới trước, hướng tây, lòng bàn tay hướng nam. Tay trái vẫn giữ tại eo phải. Mắt nhìn hướng Tây



81. Hoài Trung Bảo Nguyệt:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực Mã trái. Tay phải thu về cạnh vai trái đồng thời xoay lòng bàn tay ra ngoài. Tay trái từ eo phải đẩy lưng bàn tay ra trước, cao ngang ngực, cánh tay cong, lòng bàn tay hướng vào trong. Hai tay tạo thành thế ôm cầu nhưng hai tay gần như trên mặt phẳng ngang. Mắt nhìn hướng Tây.



82. Cao Thám Mã:

- Xoay người qua trái, mũi chân trái xoay về hướng Nam. Chuyển sức nặng sang chân trái, rồi bước chân phải lên, thả gót về hướng Tây Nam. Hai tay chìm chỏ, hai bàn tay cạnh hai vai.

- Chuyển sức nặng sang chân phải, thành Cung Mã phải, hướng Tây Nam, tay phải đẩy cạnh bàn tay ra trước, thành thế chém., ngón tay chỉ lên trời, lòng bàn tay phải hướng qua trái.. Mắt nhìn hướng Tây Nam.



83. Thuận Thủ Khiên Dương:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân trái) thành Thái Cực Mã, rồi xoay người qua trái, mũi chân phải khép vào. Hai tay đưa lên cao.

- Tiếp tục xoay người qua trái đến hướng Đông. Sức nặng chuyển về chân phải, chân trái nhón gót lên thành Điếu Mã. Hai tay thẳng, gập cổ tay kéo xuống. Mắt nhìn hướng Đông.



84. Tả Liêu Âm Cước:

- Khi hai tay kéo xuống ngang đùi thì nhấc đầu gối trái lên, rồi đá mũi chân trái ra trước, ngang hạ bộ, hướng Đông. Hai tay vẫn giữ móc câu đi ra sau.



85. Như Phong Tự Bế:

- Thả gót chân trái xuống trước. Hai tay thu về hai bên eo, ngửa bàn tay.

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã trái. Hai tay từ eo đẩy ra trước, vưa xoay úp lại. Bàn tay dựng đứng. Hướng Đông.



86. Bạch Viên Hiến Quả:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực Mã. Hai tay theo đà đi về lên cao quá đầu.

- Chuyển sức nặng sang chân trước, hai tay quạt vòng sang hai bên. Xoay bàn chân trái xéo qua hướng Đông Bắc, hai tay chìm xuống thấp đi vào giữa.

- Chân sau (chân phải) nhón gót rồi nhấc gối lên, đá mũi chân tới trước hướng Đông. Hai tay cạnh nhau nâng lên trước mặt, bàn tay ngửa, giống như bưng một cái đĩa. Mắt nhìn hướng Đông.



87. Tọa Mã Khai Cung:

- Thả gót chân phải xuống hướng Đông, rồi xoay người qua trái, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng bắc. Hai bàn tay xoay chập vào nhau cạnh vai phải, rồi đẩy bàn tay phải về bên phải hướng Đông, kéo tay trái về bên trái, cánh tay trái gấp ở chỏ, ngón tay trái chỉ về hướng Đông. Mắt nhìn hướng Đông.



88. Bạch Hạc Thôn Kiếm:

- Xoay người qua trái rồi chuyển sức nặng về chân sau (chân phải). Tay trái úp bàn tay như chém ra trước (hướng Tây). Tay phải vòng xuống eo, ngửa.

- Chân trái thu về, treo chân đứng lên thành Độc Lập Mã. Tay phải từ eo ngửa đâm ra. Tay trái thu về duới chỏ phải. Hướng Tây.



89. Chuyển thân Liêu Âm Chưởng:

- Điểm mũi chân trái xuống phía sau. Hai tay chìm xuống hai bên đùi.

- Xoay người qua trái, trên hai mũi chân, về phía sau (hướng Đông), rồi thả gót chân trái ra trước, thành Thái Cực Mã. Tay trái đưa lên cùng lúc với chân trái thả ra.

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã trái. Tay phải từ sau đi thấp bên dưới ra trước. Tay trái từ trên đi xuống chận lại ngang khiểu chỏ phải. Hướng Đông



90. Tọa Mã Khai Cung:

- Xoay người qua phải về hướng Nam. Hai chân thành Tọa Mã. Hai tay đi lên đến ngang vai trái Rồi tay trái đẩy chưởng ra hướng Đông. Tay phải kéo về ngang tai phải.
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 20:52

91. Thủ Huy Tỳ bà:

- Xoay người qua phải, sức nặng chuyển sang chân phải thành Cung Mã phải, hướng Tây. Tay trái chìm xuống eo trái, rồi từ eo trái đẩy tới trước, hướng Tây, bàn tay đứng, đối diện bàn tay phải. Cánh tay phải cong, bàn tay phải ngang, lòng tay hướng vào, đối diện bàn tay trái. Hai bàn tay cao ngang vai trái. Mắt nhìn hướng Tây.

- Chuyển sức nặng về chân sau, tay phải trầm chỏ, ngửa bàn tay. Tay trái cùng với tay phải như xoay một trái cầu nhỏ, thành bàn tay rũ xuống, gập ở cổ tay.

- Lui chân phải ra sau, rồi chuyển sức nặng về chân sau (chân phải) thành Thái Cực Mã trái hướng Tây. Hai tay theo đà chân phải lui ra sau, vẫn ôm cầu chìm xuống thấp đi qua eo phải, Thân người hơi xoay qua phải về hướng Bắc.

- Chuyển sức nặng sang chân trái thành Cung Mã trái. Thân người xoay lại hướng Tây. Hai tay từ eo phải đi vòng lên đẩy ra trước, hướng Tây. Tư thế cuối cùng cánh tay trái nằm ngang, bàn tay hướng vào, cao ngang vai, trước vai phải. Cánh tay phải trầm chỏ, bàn tay phải đứng, đối diện bàn tay trái. Hai tay trong suốt động tác vẫn như ôm một trái cầu nhỏ.



92. Mã Hậu Thôi Tiên:

- Tiếp tục xoay người qua trái, hướng Nam. Treo chân phải lên thành đứng Độc Lập Mã trên chân trái. Hai tay vẫn ôm cầu đi lên cao, qua trái, hướng nam, cao ngang đầu.

- Thả chân phải xuống, ngang qua phải thành Tọa Mã hướng Nam. Hai tay đi qua trái và hạ xuống cao ngang vai (hướng Đông).

- Hai tay tiếp tục vòng tròn hạ xuống, từ bên trái đi vào giữa, ngang đầu gối.

- Xoay người qua phải, về hướng Tây, thành Cung Mã phải, hai tay đi qua phải lên cao, ngang vai.

- Đứng lên nhón gót chân sau (chân trái). Xoay người qua phải về hướng Bắc. Ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã. Hai tay theo đà xoay của thân người, đi lên cao qua phải, hạ xuống ngang vai về hướng Đông. Chân Ngọc Hoàn Mã phải, hướng Bắc. Mắt nhìn hướng Đông



93. Liêu Âm Chưởng:

- Xoay người qua trái (hướng Tây), bước chân trái lên thả gót. Tay trái từ bên phải, chìm xuống, đi qua đùi, ra trước đi lên cao ngang mặt, lòng bàn tay hướng qua phải (hướng Bắc). Tay phải từ ngang vai bên phải, chìm xuống thấp ngang hông phải.

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã trái. Tay phải từ sau đi qua đùi ra trước. Tay trái từ cao thu về qua phải để chặn tại khiểu chỏ phải. Mắt nhìn hướng Tây.



94. Tọa Mã Khai Cung:

- Xoay hai bàn chân song song về hướng Bắc, xoay thân lại thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải theo đà động tác trước, đi lên đến cao ngang vai trái. Tay trái trượt từ khiểu tay phải đến bàn tay phải. Hai bàn tay vuông góc ngang vai trái.

- Ngồi xuống tọa mã, kéo chỏ tay phải qua phải, đẩy tay trái ra bên trái (hướng Tây ).



95. Bát Vân Yểm Nguyệt:

- Xoay người qua trái thành Cung Mã trái. Tay phải vươn dài ra, rồi theo đà xoay người tát vòng từ sau tới hướng Tây, lòng bàn tay hướng Nam. Tay trái trầm chỏ, bàn tay vẫn cao ngang vai, lòng bàn tay hướng Bắc. Hai bàn tay song song, gần như đối diện.. Mắt nhìn hướng tây.



96. Thượng Bộ Xạ Tất Châm:

- Hai bàn tay, đang đối diện ở trước vai trái, vẽ một vòng tròn nhỏ ( đường kính khỏang 1 tấc) ngược chiều kim đồng hồ, bàn tay phải đi lên rồi đi lùi về sau, bàn tay trái đi xuống rồi đi ra trước, trong khi vẽ vòng tròn, ngón tay vẫn luôn chỉ hướng Tây (giống như trục quay bánh xe hỏa).

- Xoay mở bàn chân trái ra, bước chân phải lên thả gót về hướng Tây rồi chuyển thành Cung Mã phải, hướng Tây. Hai tay tiếp tục di chuyển ngược chiều, tay phải từ sau đi xuống ra trước đâm xuống thấp ngang đầu gối, tay trái từ trước đi lùi ra sau lên cao. Cánh tay phải thẳng, ngón tay chỉ xuông thấp; cánh tay trái gấp chỏ cực lực kéo lên cao, bàn tay gần tai trái, ngón tay chỉ cùng hướng với ngón tay phải. Hướng Tây.



97. Dịch Để Châm:

- Nhón gót chân sau (chân trái) xoay người qua phải 90 độ, ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã hướng Bắc. Tay phải rút lên cao ngang tai phải, lòng bàn tay úp. Tay trái hạ xuống eo trái, rồi từ eo trái đâm ngón tay ra bên trái về hướng Tây, cao ngang vai, lòng bàn tay ngửa. Mắt nhìn hướng Tây



98. Thủ Huy Tỳ Bà:

- Bước chân trái lên thả gót về hướng Tây. Xoay người qua phải về hướng Đông, thành Cung Mã phải. Tay trái từ bên trái đẩy qua hướng Đông ép vào bàn tay phải. Cánh tay phải cong ngang ngực. Lòng bàn tay phải xoay hướng vào trong, trước vai trái, ngón tay chỉ hướng Bắc. Hai bàn tay vuông góc như ôm một trái cầu nhỏ. Mắt nhìn hướng Đông.



99. Sư Tử Trương Khẩu:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân trái), tay phải chìm về bên eo phải, tay trái hơi duỗi ra trước.

- Lui chân phải ra sau một bước, rồi chuyển sức nặng về chân phải. Tay phải theo động tác lùi của chân phải vòng ra sau bên phải. Tay trái hơi chìm xuống trước, ngang bụng, bàn tay úp.

- Đứng thẳng chân phải lên, chân trái rút về, nhón gót, thành Điếu Mã đứng cao, hướng Đông. Tay phải từ sau ṿng lên cao ra trước, vói lên cao hết mức, lòng bàn tay úp, ngón tay chỉ xiên lên trời. Tay trái thu về ngửa tại eo trái. Tư thế cuối cùng đứng cao nhón gót chân trước, tay phải dương lên cao hết mức, hình tượng như con sư tử há mồm. Vẫn giữ ý hai tay chiếu nhau như ôm trái cầu rất lớn.



100. Đề Thủ Thượng Thế:

- Rùn người xuống thành Điếu Mã trái. Tay phải từ trên cao kéo xuống ngang mặt. Tay trái từ eo trái đi vào ngang trước bụng.

- Treo chân trái lên, đứng thẳng trên chân phải thành Độc Lập Mã. Tay phải tiếp tục đè xuống về ngang đùi phải. Tay trái nâng lên ngang trước mặt. Mắt nhìn hướng Đông.



101. Chuyển Thân Dịch Để Châm:

- Rùn chân phải xuống, thả gót chân trái xuống trước, hướng Đông, thành Thái Cực Mã trái. Tay phải đi lên cao trước mặt, bàn tay úp, ngón tay chỉ hướng Đông. Tay trái chìm về ngang eo trái, ngửa.

- Xoay người qua phải 180 độ về hướng Tây, mũi chân trái khép vào, rồi chuyển sức nặng về chân trái, nhón gót chân phải lên thành Điếu Mã phải, hướng Tây. Theo động tác xoay người, tay phải vẽ thành vòng tròn ngang ngực, vẫn giữ nguyên độ cao. Khi đến hướng Tây, thì kéo tay phải về, bàn tay vẫn úp, ngón tay chỉ hướng Tây, cao ngang tai phải. Tay trái đâm ngón tay ra trước về hướng Tây. Mắt nhìn hướng Tây.



102. Hữu Bát Vân Thủ:

- Hai tay chìm xuống, tay phải xuống ngang đùi phải, tay trái ngang đùi trái. Rồi hai tay đi qua trái đi lên cao ngang vai trái. Khi hai tay đi lên thì đồng thời nhấc chân phải treo đùi lên thành Độc Lập Mã phải. Hai tay bên trái cao ngang vai, cánh tay trái thẳng, cánh tay phải gấp. Hai lòng bàn tay như đối vào nhau.

- Rùn xuống, thả chân phải sang phải hơi xéo về phía sau (hướng Đông Bắc) thành Tọa Mã. Rồi xoay người qua phải về hướng Bắc, vừa chuyển sức nặng thành Cung Mã phải hướng Bắc. Theo đà chuyển động của thân người, hai tay gạt qua phải, tay trái thẳng, cao ngang vai, tay phải gấp, bàn tay phải cao ngang tai phải. Hai lòng bàn tay đều hướng về hướng Bắc, ngón tay chỉ hướng Tây. Mắt nhìn hướng Tây. (Giống thức 56 khác hướng)



103. Tả Bát Vân Thủ:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân trái), đồng thời xoay thân người qua phải, thành Thái Cực Mã phải (hướng Bắc). Theo động tác xoay người, tay trái đi vòng 90 độ, chỉ về hướng Bắc , tay phải vòng xuống eo phải.

- Xoay người qua trái, mũi chân phải khép vào hướng Tây, rồi chuyển sức nặng sang chân phải, thu chân trái vào, rồi treo chân trái đứng lên, thành Độc lập Mã hướng Tây. Tay phải từ eo phải đâm ra hướng Tây Bắc; tay trái thu về vuốt dọc theo tay phải, bàn tay trái về cạnh chỏ phải.

- Rùn người xuống, thả chân trái sang trái, hướng Nam hơi chếch qua Đông, thành Tọa Mã. Hai tay không đổi.

- Xoay người qua trái, đồng thời chuyển sức nặng qua chân trái, thành Cung Mã trái, hướng Nam. Hai tay theo đà xoay của thân người, gạt qua trái, lòng bàn tay hướng Nam, ngón tay chỉ hướng Tây. Cánh tay phải thẳng, cao ngang vai. Cánh tay trái cong, bàn tay gần bên trái đầu. Mắt nhìn hướng Tây. (Giống thức 57 khác hướng).



104. Thiên Vương Thác Tháp:

- Đứng thẳng lên, chân sau (chân phải) nhón gót thu lên nửa bước. Hai tay đưa vòng lên cao, trên đầu rồi vòng qua trái. Rồi gấp chân ngồi quỳ xuống thành Quỵ Tất Mã trái hướng Nam, hai tay đè xuống bên trái, cao ngang eo. Mắt nhìn bên trái, hướng Đông.

- Xoay người qua phải về hướng Tây Bắc trên hai mũi chân (nhón hai gót chân). Chuyển thành Quỵ Tất Mã phải hướng Tây Bắc. Hai tay đi theo đà xoay của thân người đi dưới thấp qua hướng Tây.

- Đứng lên và chuyển sức nặng về chân trái, chân phải nhấc lên treo thành Độc Lập Mã phải, hướng Bắc. Hai tay nâng lên cao, Tay trái ngang vai, thẳng, lòng bàn tay ngửa, ngón tay chỉ hướng Tây, tay phải cong, cao trên đầu, lòng bàn tay cũng ngửa, ngón tay cũng chỉ vê hướng Tây. Mắt nhìn hướng Tây.



105. Thủ Huy Tỳ Bà:

- Xoay người qua phải về hướng Đông. Chân phải thả gót rồi chuyển sức nặng thành Cung Mã phải, hướng Đông. Hai tay cùng di chuyển sang phải , lòng bàn tay đối nhau, vuông góc, nằm trước vai trái. Ngón tay trái chỉ lên trời, ngón tay phải chỉ sang trái. Mắt nhìn hướng Đông



106. Thượng Bộ Dã Mã Phân Tông:

- Nhón gót chân sau (chân trái), đứng cao lên. Tay phải chìm xuống bên eo phải.

- Xoay người qua phải trên hai mũi chân, về hướng Nam. Hai chân thành chéo nhau. Tay phải đi qua phải (hướng Tây) , lên cao ngang vai, lòng bàn tay ngửa. Tay trái duỗi ra bên trái, hướng Đông, cao ngang vai, bàn tay úp.

- Bước chân trái lên ngang bên trái, thành Tọa Mã hướng Nam. Hai tay khép vào thành ôm cầu, tay phải ngang ngực úp, tay trái ngang eo ngửa. Xoay chân, chuyển sức nặng sang chân trái, duỗi thẳng chân phải, thành Cung Mã trái. Hai tay phân sang hai bên, tay trái lên cao, tay phải xuống thấp, úp. Thân người hướng Nam. Mắt nhìn hướng Tây.



107. Liêu Âm Chưởng:

- Xoay người qua trái, hướng Đông, sức nặng không đổi, Cung Mã trái hướng Đông. Tay phải đi xuống thấp ngang đùi phải, tới trước, lòng bàn tay hướng tới trước. Tay trái từ trên cao hạ xuống chặn tại khiểu chỏ phải.



108. Phiến Thông Bối:

- Chuyển sức nặng về chân sau thành Thái Cực Mã trái. Tay phải theo đà động tác trước, tiếp tục đi lên đến cao. Khi tay phải vượt qua tay trái thì tay trái dựa vào và trượt theo cẳng tay phải đến hai lưng bàn tay gặp nhau.

- Thân người xoay qua phải 45 độ (Đông Nam). Tiếp tục hai tay kéo chỏ sang hai bên, phân khai trên đầu, đồng thời xoay ngửa bàn tay phải lên. Hai tay ngửa lên như đỡ trời. Mắt nhìn hướng Đông.



109. Độc Phách Hoa Sơn:

- Xoay người trở lại hướng Đông, đồng thời chuyển sức nặng sang chân trước, rồi thu chân phải lên cạnh và song song chân trái, gọi là Tịnh Bộ. Hai chỏ trầm xuống cạnh thân người. Đứng thẳng hai chân lên. Tay phải chém cạnh tay ra trước, hướng Đông. Mắt nhìn hướng Đông. (Giống thức 44, khác hướng)



110. Bàn Long Thủ:

- Chân đứng Tịnh Bộ. Dùng khớp chậu đùi làm trục, nghiêng người qua trước, bên phải (Đông Nam). Tay phải ngửa ra trước, hướng Đông Nam. Tay trái cũng đi cùng và song song tay phải, bàn tay trái úp.

- Xoay thân trên qua trái hướng Đông, rồi tiếp tục đến hướng Đông Bắc. Hai tay di chuyển theo thân người xoay, vẽ thành một vòng tròn song song mặt đất, đi từ Đông nam qua trái, vòng ra sau đến hướng Tây, thì tay trái chìm múc xuống, bàn tay ngửa lên, tay phải xoay úp lại. Hai tay tạo thành ôm cầu.

- Xoay người qua phải, trở lại hướng Đông, rồi hướng Đông Nam thì ngay người lên, hai tay vẫn ôm cầu: tay trái ở ngoài, lòng bàn tay hướng vào trong; cao ngang vai; tay phải bên trong, sát vào ngực, lòng bàn tay hướng ra ngoài.

Chú: Hai chân phải đứng thật chặt, thân người nghiêng 45 độ xoay qua trái rồi lại qua phải vẫn phải giữ lưng thẳng.
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 20:53

111. Cao Thám Mã:

- Rùn chân xuống, xoay mũi chân trái về hướng Bắc, rồi nhón gót chân phải, bước về hướng Đông Bắc, thả gót. Hai tay trầm chỏ xuống hai bên người.

- Chuyển sức nặng sang chân trước (chân phải) thành Cung Mã phải, hướng Đông Bắc. Tay phải chém đứng tới trước, hướng Đông Bắc. Mắt nhìn Đông bắc.



112. Khôi Tinh Thích Đẩu:

- Chuyển sức nặng về chân sau (chân trái), rồi xoay người qua trái hướng Tây, mũi chân phải khép vào hướng Tây Bắc, sức nặng lại chuyển sang chân phải, nhón gót chân trái lên. Tay phải chìm xuống ngang đùi phải, ngón tay chỉ xuống. Tay trái ngang ngực, úp.

- Gấp chân ngồi xuống thấp (Điếu Mã trái), lưng vẫn thẳng. Tay phải đâm xuống đất, múc nước rồi đứng thẳng lên, treo đùi chân trái lên thành Độc Lập Mã trái (vẫn hướng Tây). Tay phải đi lên cao qua khỏi đầu, lật ngửa lên đỡ trời. Tay trái từ ngang ngực đè xuống đất, che trước hạ bộ.

- Duỗi chân trái đá nhẹ mũi chân ra trước hướng Tây, rồi co chân về.



113. Dã Mã Phân Tông:

- Rùn chân phải xuống, thả gót chân trái xéo về hướng Tây Nam. Tay phải từ trên đầu hạ vòng xuống trước vai trái, vừa xoay cho bàn tay ngửa xéo lên.

- Sức nặng chuyển sang chân trái, thẳng chân phải. Tay phải từ vai trái chém xéo xuống bên phải, hướng Đông Bắc. Tay trái gạt xéo lên. Mắt nhìn hướng Đông Bắc



114. Xuyên Yêu chưởng:

- Xoay thân người qua trái, về hướng Tây Nam, Bàn chân trái xoay về hướng Nam. Chân sau (chân phải nhón gót thu lên, điểm mũi chân ra trước chân trái, thành Điếu Mã phải, hướng Tây Nam.

- Tay phải vòng về eo phải, rồi từ eo đâm ngón tay ra trước, thấp ngang eo, lòng bàn tay hướng qua trái. Tay trái trầm chỏ, dựng đứng che bên trái thân người. Mắt nhìn hướng Tây Nam.



115. Như Phong Tự Bế:

- Tay phải đi lên thu về, tay trái hạ xuống thành song song tay phải, hai lòng bàn tay ngửa.

- Bước chân phải tới trước hướng Tây Nam, rồi chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã phải Tây Nam, Hai tay xoay úp đẩy ra trứớc theo đọng tác chuyển sức nặng. Mắt nhìn hướng Tây Nam.



116. Ngư Nhân Tát Võng:

- Chuyển sức nặng về chân sau, thành Thái Cực Mã phải, mũi chân phải bật lên. Hai tay hơi duỗi ra, bàn tay úp xuống.

- Xoay người qua trái, mũi chân phải khép vào hướng Đông. Sức nặng chuyển sang chân phải, nhón gót chân trái lên thành Điếu Mã trái. Hai tay đùa qua trái theo đà xoay của thân người. Giống như quăng lưới. Mắt nhìn hướng Đông.



117. Tọa Mã Khai Cung:

- Chân trái bước ngang qua trái về hướng Tây. Hai bàn tay chập lại, trước vai phải, lòng bàn tay phải hướng Bắc, ngón tay chỉ lên trời; lòng bàn tay trái hướng Nam, ngón tay chỉ hướng Đông.

- Xoay hai bàn chân về hướng Bắc, song song, thành Tọa Mã hướng Bắc. Tay phải đẩy chưởng về hướng Đông. Tay trái kéo chỏ qua trái, ngón tay vẫn hướng Đông. Mắt nhìn hướng Đông.



118. Đả Hổ Thế:

- Xoay người và chân qua trái, hướng Tây Bắc, sức nặng chuyển sang chân trái, thẳng chân phải, thành Cung Mã trái. Tay phải theo đà xoay người đi vòng tới hướng Tây Bắc, và hạ xuống, cao ngang bụng, bàn tay úp. Tay trái nâng lên, xoay ngửa trên đầu. Mắt nhìn hướng Tây Bắc.



119. Dã Mã Phân Tông:

- Thu chân phải điểm mũi cạnh chân trái. Tay phải đè úp trên gối phải.

- Bước chân phải ngang qua hướng Bắc, thành Tọa Mã hướng Tây. Tay phải đi qua eo trái ngửa lên. Tay Trái hạ xuống ngang ngực, úp, thành thế Tọa Mã ôm cầu, hướng Tây.

- Xoay bàn chân qua phải hướng Tây Bắc, đồng thời sức nặng chuyển sang chân phải, thẳng chân trái. Hai tay phân sang hai bên tay phải lên cao, ngang đầu, ngón tay chỉ trời. Tay trái xuống thấp, ngang eo, úp. Mắt nhìn hướng Nam.



120. Ngọc Hoàn Tà Phi:

- Khép mũi chân phải vào hướng Tây. Hai tay cũng hơi khép vào.

- Chân trái nhón gót đi ra sau chân phải, chéo chân. Hai tay tiếp tục khép vào, thành chéo tay.

- Rùn chân ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã phải. Hai tay lại phân sang hai bên, như thức trên, nhưng ngược tay. Mắt nhìn hướng Bắc



121. Hộ Tâm chưởng:

- Đặt gót chân trái xuống rồi chuyển sức nặng về chân trái. Chân phải nhón gót nhấc lên thả gót ra trước hướng Tây, thành Thái Cực Mã phải. Hai tay khép vào chắp trước ngực, lòng bàn tay phải ngửa, ngón tay chỉ hướng Nam. Tay trái dựng đứng, ngón tay chỉ trời, lòng bàn tay hướng qua phải (hướng Bắc), cổ tay trái chạm trên cổ tay phải. Mắt nhìn hướng Tây.



122. Lãm Tước Vĩ:

- Xoay người qua trái hướng Nam, đồng thời chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã phải, Bàn tay trái úp xuống.

- Tay phải lia vòng ra trước, từ Nam đi qua Tây, đồng thời xoay người theo qua phải. Tay trái nằm úp trên khiểu chỏ phải.

- Tiếp tục xoay qua phải hướng Tây Bắc, đồng thời chuyển sức nặng về chân sau. Tay phải theo đà xoay của thân người, đi qua phải rồi thu về eo phải.

- Chuyển sức nặng sang chân trước thành Cung Mã phải, hướng Tây. Tay phải đẩy ra trước, hướng Tây, tay trái vẫn nằm trên khiểu chỏ phải. Mắt nhìn hướng Tây,



123. Đơn Tiên:

- Xoay người qua trái hướng Nam, hai bàn chân cũng xoay về hướng Nam, song song, thành Tọa Mã hướng Nam. Bàn tay phải gập xuống, ngón tay chụm lại thành móc câu, tay trái lật ngửa trên khiểu chỏ phải. Mắt nhìn bên phải theo tay phải móc câu.

- Tiếp tục xoay người qua trái, hướng Đông Nam, hai bàn chân xoay qua hướng Đông Nam, sức nặng chuyển sang chân trái, chân phải thẳng thành Cung Mã trái. Tay trái từ khiểu tay phải đi ngang mặt qua trái, tới hướng Đông Nam. Mắt nhìn hướng Đông Nam.



124. Âm Dương Chưởng:

- Xoay bàn chân trái qua hướng Đông Bắc. Thân người xoay qua trái về hướng Đông. Tay phải nâng lên cao quá đầu. Tay trái xoay ngửa lên trước ngực.

- Chuyển hết sức nặng sang chân trái, chân phải thu lên điểm mũi chân trước chân trái thành Điếu Mã phải, hướng Đông. Tay phải và tay trái cùng đè xuống trên đầu gối phải, tay phải úp, tay trái ngửa. Mắt nhìn hướng Đông.



125. Như Phong Tự Bế:

- Bước chân phải tới hướng Đông thả gót. Hai tay thu lên eo ngửa.

- Chuyển sức nặng sang chân phải thành Cung Mã phải hướng Đông, Hai tay đẩy ra trước. Mắt nhìn hướng Đông.



126. Ngọc Hoàn Tà Phi:

- Xoay người qua trái về hướng Bắc, mũi chân phải khép vào chỉ hướng Bắc. Tay trái đi lên cao vòng qua bên trái hạ xuống ngang vai vẽ nửa vòng tròn trên cao 180 độ. Tay phải cũng đi theo tay trái, nhưng chỉ vẽ một cung 90 độ.

- Nhón gót chân trái rồi chéo ra sau chân phải.Tay trái tiếp tục chìm xuống đi qua eo phải. Tay phải đi qua bên trái, trên vai trái. Tư thế chéo chân chéo tay.

- Ngồi xuống thành Ngọc Hoàn Mã phải, hướng Bắc. Hai tay phân xéo sang hai bên, tay phải xuống thấp ngang gối, tay trái lên cao. Mắt nhìn hướng Đông.



127. Bạch Hạc Thôn Kiếm:

- Xoay người qua trái hướng Tây, thẳng chân sau gập chân trước thành Cung Mã phải. Tay phải vòng về eo ngửa rồi đâm ra trước. Tay trái úp lại thu về đỡ dưới chỏ phải. mắt nhìn hướng Tây.



128. Đơn Tiên:

- Xoay người qua trái, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng Nam. Tay phải gập cổ tay thành móc câu. Tay trái xoay ngửa lên nằm trên khiểu chỏ phải. Mắt nhìn móc câu bên phải.

- Xoay người qua trái, hướng Đông Nam, sức nặng chuyển sang chân trái thành Cung Mã trái. Tay trái di chuyển theo người xoay ngang mặt đến hướng Đông Nam. Tay phải vẫn giữ móc câu hướng Tây Nam. Mắt nhìn theo tay trái.

(Giống thức 123.)



129. Linh Miêu Bổ Thử:

- Xoay người qua trái về hướng Bắc, chân phải bước lên song song với chân trái, sức nặng đều hai chân thành Tọa Mã hướng Bắc. Hai tay co về trước hai vai.

- Rùn xuống ngồi Tọa Mã thấp. Hai tay đè xuống ngay giữa hai chân, hai bàn tay cạnh nhau, úp. Mắt nhìn hướng Bắc.



130. Bát Vân Kiến Nguyệt:

- Đứng thẳng hai chân lên. Sức nặng vẫn đều hai chân. Hai tay đi lên ngang mặt rồi gạt mở sang hai bên. Mắt nhìn hướng Bắc.



131. Kim Đồng Phụng Ấn:

- Rùn hai chân xuống thành Tọa Mã. Hai tay theo đà đè xuống hai bên ngang hông.

- Sức nặng chuyển về chân phải. Chân trái thu về cạnh chân phải. Hai tay đi vào giữa, xoay ngửa lên.

- Từ từ đứng thẳng lên. Hai tay ngửa đi lên trước mặt, như bưng một vật gì. Mắt nhìn hướng Bắc.



132. Thái Cực Hoàn Nguyên:

- Xoay bàn tay úp lại, từ từ đè xuống rồi về cạnh hai bên thân người. Mắt nhìn hướng Bắc. Đứng yên một lát cho hơi thở điều hòa.


Đến đây là chấm dứt bài Thái Cực Chưởng. Đây là một bài tập có tác dụng rất tốt cho sức khoẻ. Nhớ ơn công dạy dỗ của thầy Diệp nên tôi cố gắng viết lại những điều đã học. Mong là có thể giúp ích cho nhiều người.

Khả năng giới hạn nên có thể còn nhiều sai sót. Mong các bạn chỉ giáo.

Cám ơn Tothy đã bỏ nhiều công sức vẽ hình minh hoạ để cho bài viết được rõ ràng và sinh động hơn.

Cám ơn các bạn đã kiên nhẩn theo dõi hơn một năm qua.

Chúc sức khoẻ các bạn


________________________________________

Thái Cực Chưởng 132 thức
Post bởi truonghieu and Tothy
Source from: http://thaicucquyen.com/forum/viewtopic.php?f=1&t=232
________________________________________
Back to top Go down
Admin



Posts : 16
Join date : 31/12/1969

PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Sat 18 Jul - 22:03

___________________________________________________________

Hình ảnh Thầy Triệu diển TC Chưởng
Do Bạn Trường Hiệu chuyển gởi
Source from: http://thaicucquyen.com/forum/viewtopic.php?f=1&t=232
___________________________________________________________




Trang 1





Trang 2





Trang 3





Trang 4





Trang 5




Trang 6




Trang 7




Trang 8




Trang 9




Trang 10




Trang 11




Hình Thầy Triệu




Thầy Triệu & 12 đệ tử
Back to top Go down
Sponsored content




PostSubject: Re: Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức   Today at 10:29

Back to top Go down
 
Triệu Gia Thái Cực Chưởng 132 thức
View previous topic View next topic Back to top 
Page 1 of 1
 Similar topics
-
» NHỮNG ĐỀ XUẤT ĐỂ LXFC PHÁT TRIỂN LÂU BỀN VÀ ĐOÀN KẾT.

Permissions in this forum:You cannot reply to topics in this forum
 :: Quyền Pháp trong Thái Cực Quyền-
Jump to: